Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo luật mới

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo luật mới

Đối với công ty hợp danh thì thành viên hợp danh là thành viên không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động hình thành và phát triển công ty. Có thể nói như vậy vì công ty hợp danh chỉ có thể hoạt động khi có ít nhất hai thành viên hợp dnah. Nhưng do nhiều lý do khách quan khác nhau mà thành viên hợp danh không thể gắn bó với công ty hợp danh lâu dài. Do vậy mà thành viên đó chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định trường hợp này tại Điều 180. Và Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 quy định trường hợp này tại Điều 185. Về trường hợp này, Luật Doanh nghiệp năm 2020 có sự bổ sung thêm và để làm rõ hơn về vấn đề này, Luật Phamlaw giới thiệu tới quý khách hàng nội dung tư vấn sau đây:

Cham Dut Tu Cach Thanh Vien Hop Danh Theo Luat Moi
Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo luật mới

1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Các trường hợp thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách bao gồm:

Thứ nhất. Tự nguyện rút vốn khỏi công ty.

Thanh viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Điều này là dễ hiểu vì Công ty hợp danh thuộc loại hình công ty đối nhân nên mối quan hệ giữa các thành viên hợp danh với nhau rất chặt chẽ, vì vậy khi muốn rút vốn khỏi công ty thì phải được sự chấp thuận của các thành viên khác. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

Thứ hai. Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Đối với trường hợp này, Luật Doanh nghiệp năm 2020 có bổ sung thêm “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. Đây là sự bổ sung có mặt xuyên suốt trong Luật Doanh nghiệp năm 2020, cho thấy Luật Doanh nghiệp năm 2020 có sự thay đổi trong cách nhận thức về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Điều này cũng dễ hiểu vì nhóm người này không thể đảm bảo đáp ứng được quyền, nghĩa vụ liên tục đối với công ty nên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh với trường hợp này giúp công ty hợp danh ổn định được hoạt động kinh doanh hơn.

Thứ ba. Bị khai trừ khỏi công ty.

Các trường hợp thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty bao gồm:

– Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai.

– Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh.

– Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác.

– Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh. Nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Nhóm trường hợp này phát sinh phần lớn do ý chí chủ quan của thành viên hợp danh khi không thực hiện đúng quy định pháp luật nói chung và quy định trong công ty nói riêng. Điều này có thể gây ra mâu thuẫn giữa các thành viên và tổn hại về mặt kinh tế cho công ty.

Thứ tư. Chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật.

Đây là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về việc quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. Theo đó, nếu thành viên hợp danh thuộc trường hợp này thì họ sẽ bị hạn chế về hoạt động quản lý, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với công ty. Vậy nên pháp luật quy định trường hợp này nhằm đảm bảo hoạt động của công ty hợp danh không bị ảnh hưởng nặng nề và nhanh chóng ổn định tình hình kinh doanh của công ty.

Thứ năm. Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Hệ quả chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Sau khi chấm dứt tư ách thành viên hợp danh có thể phát sinh nheieuf trường hợp cần giải quyết như sau:

Thứ nhất. Trường hợp có phát sinh các khoản nợ của công ty trước ngày chấm dứt tư cách thành viên: thì các thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong các trường hợp tự nguyện rút vốn khỏi công ty, bị khai trừ khỏi công ty, chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật, trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ này của công ty.

Thứ hai. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.

Thứ ba. Trường hợp sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh mà tên của thành viên đó đã được sử dụng thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty: thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.

Xem thêm: >>> Điểm mới về quyền của cổ đông phổ thông Luật Doanh nghiệp 2020

————————-

Phòng tư vấn Luật Doanh nghiệp – Phamlaw