Tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên được Hội đồng thành viên bầu ra, có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành công ty và đưa ra những quyết định chủ chốt của doanh nghiệp. Vậy vấn đề tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên được pháp luật quy định như thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của Phamlaw.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp 2020

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên là gì?

Chủ tịch hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là do Hội đồng thành viên bầu ra với nhiệm kỳ không quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Chủ tịch Hội đồng thành viên được bầu trong số những thành viên của Hội đồng thành viên, người này có thể là cá nhân đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Do đó, Chủ tịch Hội đồng thành viên không nhất thiết phải là thành viên của công ty.

Chủ tịch hội đồng thành viên có các quyền theo Điều 55,56 Luật doanh nghiệp 2020 trong đó có các quyền liên quan đến triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên, làm chủ tạo, chủ trì các cuộc họp, lên chương trình, kế hoạch và giám sát, kiểm soát các hoạt động của các thành viên của Hội đồng thành viên trong quyền hạn được quy định tại luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên.

2. Điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên

Quy định về điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định theo khoản 24, Điều 4 của Luật doanh nghiệp năm 2020, do đó Chủ tịch Hội đồng thành viên phải không thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 2 của Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020, bao gồm:

Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Thứ hai, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Thứ ba, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Thứ tư, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

Thứ năm, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

Thứ sáu, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Như vậy, nếu thuộc các trường hợp trên thì sẽ không đủ điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên. Ngoài ra, nếu Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc thì phải đảm bảo những tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 64 của Luật doanh nghiệp 2020.

Thứ nhất, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.

Thứ hai, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Thứ ba, Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 Luật doanh nghiệp 2020 và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

3. Tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Căn cứ tại Điều 66 Luật doanh nghiệp 2020 thì tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định như sau:

Thứ nhất, Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

Thứ hai, Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

Như vậy theo Luật doanh nghiệp 2020 quy định thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên được trả theo hiệu quả kinh doanh của công ty và được đưa vào báo cáo tài chính cuối năm của công ty, được thể hiện trong một mục riêng. Tuy nhiên công ty vẫn có thể tăng thêm chế độ, đãi ngộ khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trả thù lao, tiền lương theo chế độ khác. Điều này phải được quy định trong Điều lệ công ty hoặc ghi vào trong hợp đồng lao động giữa công ty với chủ tịch Hội đồng thành viên và được Hội đồng thành viên thông qua.

Hy vọng bài viết trên đây của Phamlaw sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chế độ tiền lương, thù lao của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Để biết thêm các thông tin chi tiết về vấn đề này, Quý bạn đọc có thể kết nối tổng đài 1900 để được tư vấn chuyên sâu. Ngoài ra, Luật Phamlaw còn cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến thành lập, giải thể, tổ chức lại doanh nghiệp,…Để được hỗ trợ các dịch vụ có liên quan đến các thủ tục hành chính, Quý khách hàng kết nối số hotline 091 611 0508 hoặc 097 393 8866, Phamlaw luôn sẵn sàng hỗ trợ.