Các trường hợp không được đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN

Các trường hợp không được đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN

Thưa Luật sư!

Theo như tôi được biết thì có những trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Luật sư có thể cho tôi biết cụ thể các trường hợp đó được không và nếu trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện thay đổi đăng ký doanh nghiệp mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh thì có bị xử phạt không? Rất mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi.

Cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật PhamLaw. Với câu hỏi của bạn, Phamlaw xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp 2020

Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Nghị định 122/2021/NĐ-CP

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là gì?

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là thủ tục hành chính cần thực hiện tại cơ quan đăng ký khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi một hoặc nhiều nội dung được ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như tên, địa chỉ, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh.

Những nội dung doanh nghiệp thường thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Thay đổi tên công ty

– Thay đổi địa chỉ công ty

– Thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh

– Thay đổi người đại diện theo pháp luật

– Thay đổi chủ sở hữu công ty

– Thay đổi vốn điều lệ

– Thay đổi mẫu dấu công ty

– Thay đổi thành viên/cổ đông công ty

2. Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

 

Cac Truong Hop Khong Duoc Dang Ky Thay Doi Noi Dung Dkkd (1)
Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020 thành lập;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

Thứ hai, Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

Thứ ba, Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

Thứ tư, Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.

Vậy nếu doanh nghiệp nằm trong các trường hợp nêu trên thì sẽ không được thực hiện đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp rơi vào các trường hợp không được thực hiện đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà Phamlaw đã liệt kê bên trên. Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây:

Thứ nhất, Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

Thứ hai, Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

Thứ ba, Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Thứ tư, Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

4. Xử lý vi phạm khi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định các mức xử phạt khi vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.

Thứ hai, Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.

Thứ ba, Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.

Thứ tư, Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.

Thứ năm, Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP trong trường hợp chưa thông báo thay đổi theo quy định;

+ Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Như vậy, khi doanh nghiệp không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những trường hợp bắt buộc phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thì sẽ bị cảnh cáo hoặc sẽ bị xử phạt lên tới 30.000.000 đồng.

Hy vọng bài viết trên đây của Phamlaw sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Để biết thêm các thông tin chi tiết về vấn đề này, Quý bạn đọc có thể kết nối tổng đài 19006284 để được tư vấn chuyên sâu. Ngoài ra, Luật Phamlaw còn cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến thành lập, giải thể, tổ chức lại doanh nghiệp,…Để được hỗ trợ các dịch vụ có liên quan đến các thủ tục hành chính, Quý khách hàng kết nối số hotline 091 611 0508 hoặc 097 393 8866, Phamlaw luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Các trường hợp không được đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN – Luật Phamlaw