Hướng dẫn thành lập công ty bảo vệ mới nhất

HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP CÔNG TY BẢO VỆ MỚI NHẤT

Trong quá trình hội nhập và phát triển ngày nay, nhu cầu bảo vệ tài sản của mỗi cá nhân và doanh nghiệp ngày càng cao. Vì thế, ngành kinh doanh dịch vụ bảo vệ luôn được chú trọng. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là hoạt động cung cấp nhân sự thực hiện các chức năng bảo đảm an toàn cho các địa điểm được yêu cầu.

Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục thành lập công ty bảo vệ là việc làm cần thiết trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp. Dưới đây, Phamlaw sẽ hướng dẫn cụ thể các thủ tục về thành lập công ty bảo vệ theo quy định pháp luật mới nhất để quý khách hàng có thể tham khảo.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật doanh nghiệp 2020

– Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về an ninh, trật tự đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

– Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Khái niệm kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Theo quy định tại khoản 7 điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về an ninh, trật tự đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Để thành lập Công ty bảo vệ thì cần phải đáp ứng những điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ được áp dụng đối với ngành nghề có điều kiện khi đăng ký thành lập đối với ngành nghề này.

3. Điều kiện thành lập công ty bảo vệ

Bảo vệ là một ngành liên quan đến vấn đề an ninh, trật tự xã hội nên việc thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực này có những yêu cầu khá đặc biệt. Cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 và là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 96/2016 NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 7 và 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử; Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích;

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

– Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

– Là doanh nghiệp.

– Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

* Riêng đối với cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam cần đáp ứng các yêu cầu sau:

– Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

– Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

– Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD.

Lưu ý: Căn cứ theo các điều kiện trên thì doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ, sau đó đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

4. Trình tự, thủ tục thành lập công ty bảo vệ

Các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập sau khi đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện được nêu trên. Và tùy vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn mà trình tự thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ sẽ thực hiện khác nhau. Dưới đây, Luật Phamlaw sẽ hướng dẫn cho quý khách hàng quy trình các bước để có thể thực hiện thủ tục thành lập công ty bảo vệ một cách đơn giản nhất:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty bảo vệ

Khi thành lập công ty bảo vệ, các bạn cần phải chuẩn bị các thông tin cần thiết để tiến hành lập hồ sơ. Hồ sơ thực hiện bao gồm:

– Đơn đề nghị cập Giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ ( (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016 NĐ-CP)

– Dự thảo điều lệ công ty;

– Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);

– Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc tổ chức

+ Nếu là cá nhân thì cần chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân (bản sao).

+ Nếu là tổ chức thì cần thêm giấy phép đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hay các tài liệu tương đương.

– Quyết định góp vốn đối với thành viên;

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty bảo vệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh và nhận kết quả

Cá nhân/ tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty bảo vệ cho Doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể đăng ký nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận kết quả trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải tiến hành làm thủ tục để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định tại điều 32 Luật doanh nghiệp 2020 để tránh bị xử phạt hành chính.

Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh và đóng đầy đủ lệ phí theo quy định.

Lưu ý: Nếu quá thời hạn nêu trên, mà các doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Mức phạt mà các doanh nghiệp có thể phải chịu dao động từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với các hành vi vi phạm nêu trên.

Bước 4: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại điều 20 Nghị định 96/2016/NĐ-CP CP quy định về an ninh, trật tự đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm các giấy tờ sau:

a. Đối với doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 được ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng hợp lệ);

– Các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC (bản sao công chứng hợp lệ);

– Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp ;

– Chứng nhận bằng tốt nghiệp của người đại diện (bản sao công chứng hợp lệ);

b. Đối với công ty dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài

– Chứng nhận bằng tốt nghiệp của người đại diện (bản sao công chứng hợp lệ);

– Tài liệu chứng minh đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ đã được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.

2. Nộp hồ sơ

Cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

– Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;

– Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

– Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.

Thời gian giải quyết:

– Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

– Trường hợp từ chối cấp thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Hướng dẫn thành lập công ty bảo vệ mới nhất- Luật Phamlaw

 Xem thêm: