Mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả

Mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả

Vay nợ là quan hệ xảy ra khá phổ biến được pháp luật dân sự điều chỉnh. Khi bên cho vay, cho người vay mượn một số tiền nhất định thì người vay cũng phải có nghĩa vụ trả tiền theo đúng hợp đồng mà các bên đã cam kết. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp người vay nợ không trả tiền cho người vay theo đúng thỏa thuận, người cho vay muốn viết đơn tố cáo về vấn đề vay tiền không trả. Để hiểu rõ hơn về mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả, Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của Phamlaw.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Vay tiền không trả là như thế nào?

Vay nợ là vấn đề dân sự được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, tại Điều 466 Bộ luật Dân sự quy định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, trả nợ khi đến hạn là nghĩa vụ của người đi vay. Nếu đến hạn trả nợ nhưng bên vay không trả, có 02 trường hợp xảy ra như sau:

– Trường hợp 1: Bên vay không trả nợ do không có khả năng chi trả và không có dấu hiệu bỏ trốn hay dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì đây sẽ là tranh chấp dân sự. Để đòi lại được tiền, bên cho vay có thể đến Tòa án dân sự để thực hiện thủ tục kiện đòi tài sản.

– Trường hợp 2: Nếu bên vay có thể trả nợ nhưng không trả mà cố tình dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

2. Phương án xử lý khi người vay không trả tiền

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, khi người vay không trả tiền, bên cho vay có thể giải quyết theo các hướng sau:

Một là: Khởi kiện đòi tài sản tại Tòa án

Trình tự, thủ tục kiện đòi tài sản được thực hiện theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Khi khởi kiện đòi tài sản, đương sự cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

+ Đơn khởi kiện

+ Chứng cứ, giấy tờ, tài liệu minh chứng khoản vay;

+ Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc giấy tờ minh chứng về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

Hai là: Tố cáo vấn đề vay tiền không trả lên cơ quan công an

Trong trường hợp, người vay tiền không trả nợ và nhận thấy có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đồng thời đánh giá khả năng khởi kiện dân sự không có hiệu quả, thì người cho vay có thể trình báo vụ việc lên cơ quan công an. Việc trình báo với cơ quan công an có thể thực hiện bằng hình thức văn bản dưới dạng đơn trình báo hoặc đơn tố giác. Mời bạn đọc tham khảo mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả trong phần tiếp theo của bài viết.

3. Xử lý đòi nợ khi cho vay tiền không có giấy tờ?

Cho vay không ghi giấy tờ thể hiện rõ sự tin tưởng nhau nên các bên có thể gặp mặt để thỏa thuận lại về việc trả nợ. Trong trường hợp, bên vay cố tình không phối hợp thì bên cho vay khởi kiện ra tòa án theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền khởi kiện như sau:

“Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Khi này, cần phải có chứng cứ chứng minh tồn tại giao dịch vay tiền theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các nguồn thu thập chứng cứ, bao gồm:

– Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;

– Vật chứng;

– Lời khai của đương sự;

– Lời khai của người làm chứng;

– Kết luận giám định;

– Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

– Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;

– Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập;

– Văn bản công chứng, chứng thực;

– Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Ngoài ra, trường hợp bên vay bỏ trốn không trả nợ thì có thể tố giác người này về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

– Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

– Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

4. Mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Như vậy, bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn đã nêu trong hợp đồng dân sự trước đó. Nếu bên vay không thực hiện thì sẽ được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Khi đó, bên cho vay có thể gửi đơn tố cáo về hành vi vay tiền không trả đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Quý khách hàng có thể tham khảo và tải mẫu đơn tại đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN TỐ CÁO

“Về việc: hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”

Kính gửi: Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An

Người tố cáo:

Họ và tên: ………………Sinh năm: ………………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: ………………………. Ngày cấp: ……….… Nơi cấp:……………………………………………………………………………………………

Trú tại:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Người bị tố cáo:

Họ và tên: ………………….. Sinh năm:…………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số: …………… Ngày cấp: ………..… Nơi cấp:……………………………………………………………………………………………………….

Trú tại:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin trình bày nội dung tố cáo như sau:

Năm ….., tôi có quen ông/bà….…. qua việc buôn bán chung ở …………… Tháng …………, ông/bà…… nói đang khó khăn về kinh tế nên bà muốn vay tôi một số tiền để có thêm vốn phục vụ cho việc buôn bán ở chợ. Bản thân tôi cũng buôn bán nhỏ lẻ nên cũng không có đủ tiền cho ông/bà …….. vay. Vì nghĩ thương hoàn cảnh ông/bà………. gặp nhiều khó khăn và là chỗ bạn hàng quen biết nên tôi đã đi vay tiền nhiều người khác rồi cho cho ông/bà…… vay lại. Ngày ……., tôi đã cho ông/bà ………..vay số tiền là: ………………….. (Bằng chữ: ……………………………), với lãi suất ….%/tháng, thời hạn vay ….tháng kể từ khi vay. Khi giao nhận tiền luôn có sự chứng kiến của……………. Và ông/bà …………………. có viết giấy vay tiền rồi giao cho tôi cất giữ.

Hết hạn trả nợ, vào ngày …………., tôi đã yêu cầu trả nợ nhưng ông/bà…………. khất nợ, hẹn sẽ trả sớm trong tháng. Nhiều lần sau đó, ông/bà ……………..cố tình tránh mặt khi tôi tìm gặp và cho đến nay vẫn không trả tiền cho tôi.

Ngày …………, khi tôi tiếp tục đến nhà tìm gặp ông/bà………….thì tôi phát hiện ông/bà………đã dọn sạch đồ đạc ở nhà và bỏ trốn khỏi địa phương. Tôi đã tìm cách liên lạc với ông/bà………. nhiều lần nhưng đều không có kết quả.

Ngày ………, tôi đã có Đơn tường trình sự việc đến Ủy ban nhân dân phường ………… và Đơn trình báo đến Công an phường…………….

Ông/bà……………………. đã lợi dụng lòng tin của tôi để chiếm đoạt tiền đã vay. Sau khi vay tiền bằng các hình thức hợp đồng, ông/bà………….. đã dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt tiền của tôi. Bây giờ ông/bà………. bỏ trốn, khiến tôi rơi vào cảnh vô cùng khốn khó vì không biết lấy đâu ra tiền để trả nợ cho các chủ nợ khác. Đây không phải là tranh chấp dân sự nữa mà hành vi của ông/bà……….. là vi phạm pháp luật hình sự, có dấu hiệu tội phạm, gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

Tổng cộng số tiền ông/bà…………….. chiếm đoạt của tôi đến thời điểm này là ………………………..

Với nội dung sự việc đã trình bày như trên, nay tôi yêu cầu Cơ quan Cảnh sát Điều Tra xác minh, điều tra làm rõ hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của ông/bà……………..để xử lý theo quy định của pháp luật và thu hồi tài sản bị chiếm đoạt trả lại cho tôi.

Tôi xin cam đoan trước Cơ quan Cảnh sát Điều tra về nội dung tố cáo trên là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã tố cáo.

Kính mong Quý Cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi.

Tôi chân thành cảm ơn Quý Cơ quan./.

Tài liệu kèm đơn:

–  Bản sao y chứng minh nhân dân, hộ khẩu;

 Bản sao Giấy vay tiền;

–  Bản sao Đơn tường trình;

  Bản sao Đơn trình báo;

 Bản sao chứng minh nhân dân của ông/bà……

……………, ngày …. tháng …. năm ….

Người tố cáo

(ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây tư vấn của Phamlaw về mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả, nếu bạn có những thắc mắc cần hỗ trợ và giải đáp tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phamlaw qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508 để được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.