Cách xác định hạn mức đất ở tính thuế

Cách xác định hạn mức đất ở tính thuế

Lấy ví dụ ở Hà Nội.

Xin chào Luật sư, tôi là Nguyễn Thị M, hiện tôi đang sinh sống và làm việc tại Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nôi. Diện tích đất tôi đang sinh là 180m2 bao gồm đất sân vườn và cổng đi lại. Tôi muốn hỏi Luật sư, hạn mức đất ở theo quy định của Pháp luật hiện hành được quy định thế nào và cách xác định hạn mức đất ở tính thuế ở Hà Nội hiện nay? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Cách xác định hạn mức đất ở tính thuế

Trả lời: Đầu tiên, tôi xin được thay mặt Phamlaw gửi lời cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho hộp thư tư vấn của Công ty, đối với thắc mắc của bạn liên quan đến hạn mức đất ở, tôi xin được giải đáp cụ thể như sau:

Hiện nay, Luật Đất đai năm 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn có liên quan khác không quy định thế nào là hạn mức đất nói chung và hạn mức đất ở nói riêng. Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 1993 thì quy định, hạn mức đất ở là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được nhà nước giao để sử dụng, nhận chuyển nhượng từ người khác hoặc đất do khai hoang phục hóa. Như vậy, việc Luật Đất đai 2013 kế thừa các quy định của Luật Đất đai cũ trong quy định về hạn mức là hoàn toàn phù hợp. Việc nhà nước quy định hạn mức đất cũng như hạn mức đất ở nói riêng mang một số ý nghĩa nhất định như: Cho phép người dân được phép tập trung đất đai để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế trên diện tích đất mà nước đã giao. Hạn chế tình trạng mua đất, ghim đất để tạo ra các cơn sốt ảo về giá đất trên thị trường nhằm trục lợi.

Về thẩm quyền quy định hạn mức đất: Theo quy định tại Điều 143, Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 xác định:

– Đất ở tại nông thôn:  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

– Đất ở tại đô thị: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Như vây, căn cứ vào thông tin chị đưa ra, nhà chị hiện nay ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thì cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất ở là Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội. Theo đó, Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội xác định mức tối thiểu tại các phường là 30m2 và mức tối đa là 90m2. Vì vậy, nếu chị muốn tách thửa thì tối thiểu diện tích đó phải là 30m2 và có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

Về hạn mức đất ở tính thuế đối với trường hợp của gia đình chị:

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định sô 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xác định:

–  Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới.

– Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:

  1. a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
  2. b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
  3. c) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;
  4. d) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

Về diện tích đất tính thuế: Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 153/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

– Nếu gia đình chị có nhiều đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.

– Trường hợp đất gia đình chị đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.

Về mức thuế suất áp dụng: Theo điều 7 Thông tư  số 153/2011/TT-BTC, theo đó diện tích đất trong hạn mức áp dụng mức thuế suất 0,03%; đất vượt hạn mức không quá 3 lần hạn mức là 0,07% và phần diện tích vượt hạn mức trên 3 lần là 0,15%.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi dựa trên những thông tin chị đã đưa ra về “Cách xác định hạn mức đất ở tính thuế”. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào cần giải đáp, chị có thể liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn chuyên sâu 1900 hoặc qua số hotline 0973938866; 091 611 0508 để được tư vấn các dịch vụ pháp lý khác một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

xem thêm:

 

4.4/5 - (7 bình chọn)