Giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn

Giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn

Ở nước ta hiện nay mặc dù vấn đề đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm nhưng trong thực tiễn quá trình sử dụng cũng như quan hệ đất đai có nhiều biến động. Vì vậy, vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp trong đó có tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn. Vậy giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn được thực hiện ra sao? Luật Phamlaw kính mời quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

1. Đất cấp chồng lấn là gì?

Ví dụ khi bạn mua một mảnh đất và đã được nhận sổ đỏ nhưng sau một thời gian sinh sống thì bị hàng xóm yêu cầu đòi một phần đất. Cán bộ địa chính địa phương xác định lại diện tích đất thực tế thì bạn mới biết mảnh đất mình mua là bị cấp chồng lấn. Như vậy, thực chất, đất bị cấp chồng lấn là phần diện tích đất do cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ ghi nhận phần diện tích đó trên hai sổ đỏ của hai cá nhân khác nhau. Vì vậy, để giải quyết trường hợp này, khách hàng cần thực hiện những nội dung dưới đây:

2. Xác định nguồn gốc đất

Khi phát hiện thấy đất bị cấp chồng lấn, để xác định phần đất đó thuộc sở hữu hợp pháp của ai, trước hết khách hàng cần làm rõ các yếu tố về nguồn gốc đất qua các cách thức sau:

– Tìm hiểu thông tin, nguồn gốc đất qua chủ cũ, hàng xóm, cán bộ địa chính, trưởng thôn…và những người khác (nếu có)

– Nhờ công ty đo đạc địa chính đo lại diện tích thực tế của 2 thửa đất để so sánh và khớp lại với diện tích trên sổ của hai gia đình. Lưu ý: việc đo mốc giới mỗi thửa đất dựa theo các chỉ dẫn và những thông số mà người đang sử dụng đất cung cấp.

– Để xác định đất có chồng lấn hay không, bạn có thể yêu cầu cán bộ địa chính cho xem bản đồ địa chính qua các thời kỳ, sổ mục kê để nắm được các thông tin liên quan đến mảnh đất như người sử dụng đất, số thửa, tờ bản đồ, thời điểm bắt đầu sử dụng, mục đích sử dụng đất, các thông tin ghi chú khác…

– Ngoài ra, hai bên có thể xác minh thêm các thông tin về đất qua biên lai nộp thuế của người sử dụng đất, vì trên biên lai nộp thuế có thể hiện loại đất, diện tích, số tiền thuế phải nộp, kỳ nộp thuế, thời điểm nộp. Mặc dù biên lai nộp thuế không được coi là căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, tổ chức nhưng trong trường hợp hồ sơ, sổ sách đã thất lạc hoặc không được lưu trữ thì sẽ căn cứ một phần vào biên lai nộp thuế của người sử dụng đất.

– Không chỉ vậy, cá nhân cũng có thể kiểm tra, xác minh thông qua hồ sơ kê khai khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để được cung cấp hồ sơ liên quan đến thửa đất của gia đình, bạn làm đơn và gửi đến Phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi cấp sổ đỏ trước đây.

3. Hai gia đình lựa chọn phương án giải quyết

Sau khi xác định được nguồn gốc đất, hai bên có thể lựa chọn một trong  hai phương án sau:

Một là, tự thương lượng, hòa giải trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa các bên, hạn chế tối đa việc làm tổn thương hòa khí, tình làng nghĩa xóm. Tiếp đó, các bên làm hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lại giấy chứng nhận (đăng ký biến động) theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2013:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Hai làkhởi kiện vụ án dân sự

Trường hợp nhà khách hàng/hàng xóm xác định được nguồn gốc đất thuộc về gia đình khách hàng/hàng xóm, mà bên còn lại không chấp nhận thì có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để giải quyết. Sau khi có quyết định của Tòa, văn phòng đăng ký đất đai sẽ lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào sổ đỏ đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn tại Tòa án:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện với nội dung theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất giải quyết

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án.

Bước 3: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án sẽ xem xét và chuẩn bị xét xử vụ án. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải. Sau đó, Tòa án sẽ ban hành các quyết định như công nhận hòa giải thành, tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án. Tuy nhiên, nếu vụ án không rơi vào trường hợp này thì Thẩm phán phải quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và ban hành bản án hoặc quyết định.

Trong trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án, các bên có quyền kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm.

Việc cấp GCNQSDĐ chồng lấn giữa các bên dẫn đến nhiều phiền phức. Ngay cả khi Tòa án đã xét xử giao phần diện tích đất bị cấp chồng lấn cho người dân thì người dân cũng phải thực hiện nhiều thủ tục hành chính khác mới làm được GCNQSDĐ. Cụ thể như:

– Thủ tục đính chính GCNQSDĐ;

– Thủ tục tách thửa đất;

4. Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã xác định được nguồn gốc đất, thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo quy định tại Điều 106 Luật đất đai 2013:

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

– Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

– Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Để tiến hành thủ tục đính chính, hai nhà có phần đất chồng lấn nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trong trường hợp mà sự sai sót do việc sử dụng đất của hai gia đình thì ngoài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì còn bổ sung thêm Đơn đề nghị đính chính.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5. Thủ tục tách thửa đất

Hồ sơ tách thửa đất: Theo quy định tại Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ tiến hành thủ tục tách thửa đất bao gồm:

– Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trình tự thực hiện: Khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ thì có thể thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2013/NĐ-CP.

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

– Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

– Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xem xét hồ sơ và tiến hành các thủ tục cần thiết để tách thửa đất.

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày (điểm đ khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Trong trường hợp đã nộp hồ sơ với đầy đủ giấy tờ mà chưa được giải quyết thì có thể liên hệ tới Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để được giải quyết trong trường hợp nộp hồ sơ tại xã.

6. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi xác minh được việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền sẽ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai đối tượng theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013:

“2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.”

Nội dung trình tự, thủ tục thu hồi GCNQSDĐ khách hàng có thể tham khảo khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 56 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Trên đây tư vấn của Phamlaw đối với nội dung Giải quyết tranh chấp đất đai về cấp chồng lấn? Nếu bạn có những thắc mắc cần hỗ trợ và giải đáp tư vấn pháp luật đất đai, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phamlaw qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508 để được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.