Thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân

Mua bán doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại. Để hiểu rõ hơn về thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân, Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết dưới đây của Phamlaw.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp 2020

Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân

Từ định nghĩa về doanh nghiệp tư nhân, có thể thấy một số đặc điểm sau của doanh nghiệp tư nhân:

Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra và chủ

Từ khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020  cho thấy, doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp khác bởi vốn trong doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn ra, thành lập và làm chủ, không có sự liên kết, hùn vốn giữa các thành viên. Cũng chính vì không có sự độc lập về tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân nên doanh nghiệp tư nhân được xác định là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân. Do đó, doanh nghiệp tư nhân thuộc quyền sở hữu của một người, đó chính là chủ doanh nghiệp.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý, đây là một đặc điểm rất quan trọng của doanh nghiệp tư nhân bởi chịu trách nhiệm vô hạn có nghĩa trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình tồn tại của doanh nghiệp tư nhân là bao gồm toàn bộ tài sản, điều này đồng nghĩa: Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán nợ đến hạn bằng vốn kinh doanh thì theo yêu cầu của các chủ nợ, Toà án có thể ra quyết định xử lý cả những tài sản mà chủ doanh nghiệp tư nhân không dùng vào kinh doanh để thanh toán nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác.

Như vậy, đối với doanh nghiệp tư nhân, không có sự phân tách rõ ràng về tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp tư nhân. Đây là điểm khác biệt của doanh nghiệp tư nhân so với công ty TNHH hay CTCP mà ở những hình thức doanh nghiệp này thành viên công ty hay cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình.

Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (khoản 2, 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020).

Đặc điểm này có thể được lý giải bởi lý do xuất phát từ bản chất mang tính đóng của doanh nghiệp tư nhân. Nếu doanh nghiệp tư nhân được phép phát hành chứng khoán sẽ phá vỡ cấu trúc vốn và cơ cấu số lượng thành viên của doanh nghiệp tư nhân, khi đó doanh nghiệp tư nhân sẽ không còn là doanh nghiệp theo đúng cái tên của nó nữa mà sẽ chuyển sang loại hình doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu khác như công ty TNHH hai thành viên trở lên, CTCP. Quy định này có liên hệ chặt chẽ với những quy định khác về tăng, giảm vốn đầu tư, về giới hạn trách nhiệm. Theo đó, quyển phát hành chứng khoán để huy động vốn từ công chúng được quy định dành cho CTCP với đặc trưng là số lượng cổ đông lớn, mô hình quản trị chặt chě, thích hợp cho mô hình kinh doanh lớn, đòi hỏi có số vốn lớn.

3. Quyền của doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 191, 192 Luật Doanh Nghiệp 2020 thì doanh nghiệp tư nhân có 2 quyền sau đây:

3.1 Quyền cho thuê doanh nghiệp

Căn cứ tại điều 191 của Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân như sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực.
  • Trong thời hạn cho thuê; chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân.
  • Quyền; nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tự nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.

3.2 Bán doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ tại điều 192 Luật doanh nghiệp 2020 quy định việc bán doanh nghiệp tư nhân như sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
  • Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ; nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp; trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân; người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.
  • Người mua doanh nghiệp tư nhân; phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020.

Hậu quả pháp lí khi bán doanh nghiệp tư nhân:

  • Doanh nghiệp tư nhân bị bán vẫn tồn tại.
  • Có sự thay đổi chủ sở hữu của Doanh nghiệp tư nhân.
  • Trừ trường hợp bên bán, bên mua và chủ nợ có thỏa thuận khác; chủ cũ của Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ Doanh nghiệp tư nhân chưa thực hiện trước thời điểm chuyển giao Doanh nghiệp.
  • Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
  • Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020.

4. Thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân

Theo các quy định pháp luật Việt Nam, chỉ có doanh nghiệp tư nhân mới được phép bán toàn bộ. Bởi doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán toàn bộ doanh nghiệp của mình cho người khác.

Quý khách hàng thực hiện thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân theo các bước dưới đây:

Bước 1: Thực hiện mua bán doanh nghiệp với người mua

+ Soạn thảo Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

+ Xác lập người mua doanh nghiệp phải là người có quyền thành lập, góp vốn thành lập, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại  Luật Doanh nghiệp và không thuộc trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại luật này

+ Các tài liệu chứng minh việc mua bán doanh nghiệp tư nhân đã hoàn thành (giấy biên nhận tiền mua bán doanh nghiệp, Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân và thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp cho người mua).

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Sau khi tiến hành mua bán, sẽ phải thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Người mua doanh nghiệp tư nhân chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

– Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục II-3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân như: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

– Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Người mua doanh nghiệp tư nhân gửi Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân, nếu bạn có những thắc mắc cần hỗ trợ và giải đáp tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phamlaw qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508 để được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.

Xem thêm: