Giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty hợp danh

Trong thành lập doanh nghiệp, góp vốn có vai trò để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập đưa vào hoạt động công ty. Góp vốn có hai hình thức là góp tiền hoặc góp tài sản, tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Vậy giấy chứng nhận góp vốn vào công ty hợp danh như thế nào? Luật Phamlaw kính mời quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

1. Giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh là gì?

Pháp luật hiện nay chưa có điều khoản cụ thể nêu lên khái niệm về Giấy chứng nhận phần vốn góp. Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành thì chúng ta có thể hiểu rằng:

Giấy chứng nhận phần góp vốn công ty hợp danh là văn bản thể hiện việc góp vốn của một cá nhân, của một tập thể hay một doanh nghiệp nào đó phần vốn góp đầu tư vào công ty hợp danh, công ty xác nhận quyền tài sản của thành viên trong công ty, chứng nhận tỷ lệ quyền sở hữu phần vốn góp trong công ty nhằm đảm bảo quyền lợi của những thành viên góp vốn đầu tư vào công ty.

2. Thực hiện góp vào vào công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020:

– Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

– Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty. Sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

– Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty. Trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Thời điểm cấp Giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Theo đó, thời điểm cấp Giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh như sau:

– Cấp mới Giấy chứng nhận góp vốn: Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Các trường hợp công ty hợp danh cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp mới:

+ Thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty;

+ Cá nhân, tổ chức chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác.

+ Công ty tiếp nhận thêm thành viên mới, làm tăng vốn điều lệ của công ty.

– Cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp: Trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên góp vốn sẽ được cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp.

4. Nội dung Giấy chứng nhận góp vốn

nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp ở công ty hợp danh cụ thể như sau:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty

– Vốn điều lệ của công ty;

– Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;

– Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

–  Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

– Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

5. Xử lý trường hợp không góp, góp không đủ phần vốn góp đã cam kết

Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì các thành viên không góp hoặc góp nhưng không đầy đủ phần vốn góp đã cam kết. Ở trong các trường hợp đó thì chúng ta có cách xử lý như sau:

Theo quy định khoản 2, khoản 3 Điều 178 Luật doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty. Thành viên hợp danh sẽ bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp thành viên đó không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai.

Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Mức phạt vi phạm khi không cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Theo đó, pháp luật cũng quy định rõ chế tài xử phạt với trường hợp công ty hợp danh không cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên. Cụ thể, theo điểm a khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021NĐ-CP, phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng đối với hành vi không cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty theo quy định đối với hành vi vi phạm trên.

6. Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

CÔNG TY …………………………..

Số ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN

(Cấp lần …….)

 

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Doanh nghiệp;
  • Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty …………… do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày ………
  • Căn cứ điều lệ Công ty ……
  • Căn cứ việc góp vốn của các thành viên.

Công ty ………………………………………………………………………….

 

CHỨNG NHẬN

 

Ông (bà): ………………………………………..  Giới tính: …….…….…….…………

Sinh ngày: ……………………….…….. Dân tộc:…………..Quốc tịch:………………..

CMTND số: …………….. Do Công an ……………………. Cấp ngày: ……………….

Nơi đăng ký HKTT: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………….

 

Là thành viên của Công ty ……………………………………………….  Và hiện đã góp …………….đồng, tương ứng với, chiếm …………….% tổng vốn điều lệ.

Kể từ ngày ………….Ông ……………….…….được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Công ty được quy định trong điều lệ.

Hà Nội, ngày ……… tháng ………năm ……

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Phamlaw đối với nội dung Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty hợp danh? Nếu bạn còn vướng mắc hoặc muốn được hỗ trợ tư vấn, vui lòng kết nối đến tổng đài tư vấn của chúng tôi. Hỗ trợ dịch vụ qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508.