Bài Viết Mới

Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi công nhận đất ở vượt hạn mức

Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi công nhận đất ở vượt hạn mức

Câu hỏi: Xin chào Luật sư, tôi có thắc mắc muốn hỏi Luật sư như sau:

Gia đình tôi có 2 thửa đất với diện tích là 156 m2 và 190 m2 trong cùng một xã, đều được sử dụng làm đất ở. Trong đó, thửa có diện tích 156 m2 đã sử dụng từ năm 1992 đến nay nhưng chưa có sổ đỏ và cũng không có giấy tờ nào khác; thửa còn lại đã có sổ. Tôi có vài thắc mắc, mong Luật sư giải đáp như sau:

  • Đất chúng tôi đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp nhưng không có bất cứ giấy tờ nào về sở hữu, ngoại trừ giấy nộp tiền sử dụng đất hàng năm. Vậy chúng tôi có được cấp sổ cho thửa đất 156 m2 không?
  • Nếu được công nhận thì việc thu tiền sử dụng đất được tính như thế nào?

Tôi rất cảm ơn Luật sư.

(Câu hỏi được biên tập từ mail gửi đến Bộ phận tư vấn pháp luật và thủ tục hành chính của Phamlaw)

Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi công nhận đất ở vượt hạn mức
Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi công nhận đất ở vượt hạn mức

Trả lời: (Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Phamlaw.

Trong một số trường hợp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện nhất sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi được công nhận quyền sử dụng, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Dưới đây, Phamlaw xin đưa ra ý kiến tư vấn đối với câu hỏi của bạn như sau:

Thứ nhất, điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 2 điều 101 Luật đất đai 2013 quy định: “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Căn cứ vào quy định trên, thì gia đình bạn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Sử dụng đất ổn định từ trước 01/7/2004;
  • Không vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Thứ hai, quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất

Theo điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, các căn cứ tính tiền sử dụng đất gồm:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, đươc công nhận quyền sử dụng đất;
  • Mục đích sử dụng đất;
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

Việc thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100 được thực hiện theo điều 6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:

  • Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;
  • Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trong đó, giá đất tính tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính như sau:

  • Giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư trong trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
  • Giá đất cụt hẻ được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Trên đây là những ý kiến tư vấn của PHAMLAW về việc tính tiền sử dụng khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn thủ tục hành chính  hoặc bộ phận tư vấn pháp lý chuyên sâu 1900 của PHAMLAW. Để được tư vấn các dịch vụ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký biến động đất đai…, Quý khách hàng vui lòng kết nối tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

 > Xem thêm: