Câu hỏi mới

Tặng cho quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng

Tặng cho quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng

Câu hỏi: Tôi hiện đang ở Đà Nẵng, lấy chồng năm 1995. Đến năm 2004, 2 vợ chồng tôi mua một căn nhà gắn liền với đất, diện tích nhà ở là 70m2, diện tích đất vườn còn lại là 160 m2. Chúng tôi thống nhất là chỉ có chồng tôi đứng ra làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chỉ đứng tên chồng tôi. Nay chồng tôi có một người con riêng, muốn cắt 60 m2 để tặng cho người con riêng đó nhưng tôi không đồng ý. Xin hỏi Luật sư, chồng tôi có thể tặng cho người con riêng quyền sử dụng đất không?

Tặng cho quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng
Tặng cho quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng

Trả lời: (câu trả lời mang tính chất tham khảo)

Chào chị, Phamlaw xin được hỗ trợ tư vấn cho chị như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện nay, người sử dụng đất nói chung có thể tặng cho lại quyền sử dụng đất cho người khác. Tuy nhiên, đối với  trường hợp của chị, ngoài những quy định của pháp luật về đất đai, cần phải xem xét các quy định khác của pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình về tài sản chung cũng như quyền sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng. Dưới đây PHAMLAW xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Một, quy định của pháp luật đất đai về tặng cho quyền sử dụng đất

Điểm e khoản 1 điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

…e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 186 của Luật này;”

Căn cứ vào quy định trên, thì Quyền sử dụng đất của vợ chồng chị được xác lập trên cơ sở nhận chuyển nhượng, do đó Quyền sử dụng đất này thuộc đối tượng được phép tặng cho.

Hai, quy định về quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng

Khoản 1 điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vơ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tăng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Căn cứ vào điều luật trên, thì quyền sử dụng đất được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên là tài sản chung của cả 2 vợ chồng, cho dù trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên chồng chị. Như vậy, quyền sử dụng đất này thuộc sở hữu chung hợp nhất, việc định đoạt tài sản chung phải theo các quy định của pháp luật.

Ba, quy định về định đoạt tài sản chung của vơ chồng

Pháp luật quy định các chế độ sở hữu khác nhau với các chủ thể khác nhau, như chế độ sở hữu chung của các thành viên gia đình, sở hữu chung của vợ chồng… xuất phát từ nguồn gốc hình thành tài sản. Do đó, với những tài sản thuộc quyền sở hữu của nhiều người, đặc biệt là tài sản có giá trị lớn như bất động sản, hoặc những tài sản mà pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu, việc định đoạt tài sản phải có sự tham gia và thống nhất ý kiến của những đồng chủ sở hữu đó.

Theo quy định tại điều 35 Luật hôn nhân và gia đình, thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng, cụ thể tại khoản 2 điều 35:

“2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

  1. Bất động sản;
  2. Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
  3. Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Mặt khác, điều 213 Bộ luật dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của vơ chồng:

“1. Sở hữu chung của vơ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

  1. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
  2. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

…”

Như vậy, pháp luật quy định việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật. Với tài sản chung của vợ chồng, sự thỏa thuận của các bên được ưu tiên áp dụng, trong trường hợp không thể thỏa thuận, vợ, chồng có thể yêu cầu phân chia tài sản chung để xác định phần nào trong tài sản chung thuộc quyền sở hữu của mình, thực hiện quyền định đoạt đối với phần tài sản đó.

Dựa vào những quy định trên, vợ chồng chị có quyền ngang nhau trong định đoạt tài sản chung. Việc sử dụng tài sản chung phải được sự đồng ý của người còn lại. Đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, thì phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.  Do vậy chồng chị không có quyền tặng cho quyền sử dụng 60m2 đất thuộc tài sản chung của hai người khi không có sự đồng ý của chị. Trường hợp chồng chị nhất định muốn cắt đất cho người con riêng thì có thể yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung và tiến hành tặng cho đối với phần tài sản thuộc sở hữu của mình.

Trên đây là những ý kiến tư vấn của PHAMLAW về việc Tặng cho quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng theo quy định mới nhất hiện nay. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn thủ tục hành chính hoặc bộ phận tư vấn pháp lý chuyên sâu 1900 của PHAMLAW. Để được tư vấn dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng kết nói tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Trân trọng./.

———————————-

Phòng tư vấn pháp luật chuyên sâu – Phamlaw

> Xem thêm: