Quy định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

Quy định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sau khi đăng ký bảo hộ sáng chế, chủ sở hữu sáng chế có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế, định đoạt sáng chế. Nhưng có một trường hợp hạn chế quyền này của chủ sở hữu sáng chế đó là bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Bắt buộc chuyển giao có thể hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế, buộc chủ sở hữu sáng chế chuyển giao quyền của mình cho tổ chức, cá nhân, Chính phủ. Luật Phamlaw xin nêu rõ các quy định pháp luật bằng bài viết sau đây:

Quy Dinh Bat Buoc Chuyen Giao Quyen Su Dung Doi Voi Sang Che
Quy định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

1. Thẩm quyền và căn cứ ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

Để ban hành được quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cần căn cứ vào mục đích chuyển giao và chủ thể có thẩm quyền quyết định chuyển giao. Tùy từng mục đích chuyển giao nhất định mà việc xác định thẩm quyền ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cũng khác nhau. Căn cứ vào Điều 145, Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 ta có thể thấy:

Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trong các trường hợp sau:

  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 sau khi kết thúc bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế.
  • Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng.
  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình khi thuộc trường hợp sau: Việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội.

Việc ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không cần sự đồng ý của người năm độc quyền sử dụng sáng chế nhưng cần phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về quyết định đó. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng sáng chế có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc

Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại Điều 146 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019. Cụ thể những điều kiện mà quyết định cần phải phù hợp được quy định như sau:

  • Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền.
  • Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019. Đối với sáng chế trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
  • Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác.
  • Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế một khoản tiền đền bù thỏa đáng tùy thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.

Ngoài ra, nếu thuộc trường hợp chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản theo khoản 2 Điều 137 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 thì cần đáp ứng thêm hai điều kiện sau:

  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế cơ bản cũng được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phụ thuộc với những điều kiện hợp lý.
  • Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản không được chuyển nhượng quyền đó, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với toàn bộ quyền đối với sáng chế phụ thuộc.

3. Đền bù với quyền sử dụng sáng chế bị bắt buộc chuyển giao

Điều 24 Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định về giá đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế bị chuyển giao theo quyết định bắt buộc. Theo đó, giá đền bù được xác định theo giá trị kinh tế quyền sử dụng được chuyển giao, trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:

  • Giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng.
  • Kinh phí đầu tư để tạo ra sáng chế, trong đó phải xem xét đến phần kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).
  • Lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế.
  • Thời gian hiệu lực còn lại của văn bằng bảo hộ.
  • Mức độ cần thiết của việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
  • Các yếu tố khác trực tiếp quyết định giá trị kinh tế của quyền sử dụng được chuyển giao.

Bên cạnh đó, giá đền bù không vượt quá 5% giá bán tịnh của sản phẩm được sản xuất theo sáng chế, với điều kiện bảo đảm nguyên tắc trên. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế có thể thành lập hội đồng định giá hoặc trưng cầu giám định để xác định giá đền bù.

Nội dung bài viết “Quy định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế” chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn thêm, Quý bạn đọc, Quý khách hàng vui lòng kết nối tổng đài 1900- Hỗ trợ các dịch vụ về Sở hữu trí tuệ, vui lòng liên hệ số hotline. Luật Phamlaw luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Xem thêm: Quyền sử dụng trước với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

———————

Phòng thủ tục hành chính – Luật Phamlaw