Dịch vụ công bố mỹ phẩm

Dịch vụ công bố mỹ phẩm

Theo quy định của pháp luật thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để tạo điều kiện thuận lợi, hiệu quả và hợp pháp trong quá trình công bố mỹ phẩm, công ty Luật PhamLaw xin cung cấp cho quý khác dịch vụ công bố mỹ phẩm cụ thể dưới đây:

Dich Vu Cong Bo My Pham
Dịch vụ công bố mỹ phẩm

I. Những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm

Phụ lục 01-MP Ban hành kèm theo thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bổ sung theo Thông tư 32/2019/TT-BYT quy định các sảm phẩm sau phải đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm:

* Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân,….)

* Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hóa học)

* Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)

* Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tẩm, bột vệ sinh,….

* Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,….

* Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….

* Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)

* Sản phẩm tẩy lông

* Chất khử mùi và chống mùi

* Các sản phẩm chăm sóc tóc

–  Nhuộm và tẩy tóc

–  Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc

–  Các sản phẩm định dạng tóc

– Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)

– Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)

–  Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)

* Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)

* Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt

* Các sản phẩm dùng cho môi

* Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng

* Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân

* Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài

* Các sản phẩm chống nắng

* Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng

* Sản phẩm làm trắng da

* Sản phẩm chống nhăn da

* Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ)

Đây là những sản phẩm được ghi trong Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm là một trong những loại giấy tờ cần có trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường.

Tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm cần đáp ứng điều kiện sau: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam (khoản 3 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT).

II. Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:

Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.

III. Hồ sơ Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm

1. Thành phần hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Theo Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 32/2019/TT-BYT, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm:

Thứ nhất. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố).

Thứ hai. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT.

Thứ ba. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):

Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:

– CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

– CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Nước thành viên CPTPP là bất kỳ Nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng nào mà Hiệp định CPTPP đã được phê chuẩn và có hiệu lực) thì không phải có CFS.

2. Nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mý phẩm được làm thành một bộ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tùy thuộc vào xuất xứ của sản phẩm mỹ phẩm, cụ thể:

  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp tại tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất.
  • Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Chú ýHiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

IV. Cở sở pháp lý

– Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25-1-2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm

– Thông tư 32/2019/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm

IV. Dịch vụ công bố mỹ phẩm Phamlaw thực hiện

Trong quá trình thực hiện việc xin Giấy phép, PHAMLAW sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:

– Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;

– Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ có liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;

– Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan;

– Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Công ty tư vn Luật Phamlaw
Hotline dịch vụ: 097.393.8866; 091 611 0508

Tng đài tư vn pháp lut chuyên sâu 1900 Luật Phamlaw
Email : pham.lawyer8866@gmail.com