Thời hạn sử dụng đất theo quy định của Pháp luật hiện hành

Thời hạn sử dụng đất theo quy định của Pháp luật hiện hành.

                                                                                   Thời hạn sử dụng đất theo quy định của Pháp luật hiện hành

 Chào Luật sư, xin Luật sư cho tôi được hỏi vấn đề cụ thể như sau: Tôi và vợ kết hôn với nhau năm 2014, tôi có thuê diện tích đất 5ha ở vùng đồng bằng để làm mô hình trồng cây ăn quả kết hợp chăn nuôi theo mô hình trang trại để phát triển kinh tế nông nghiệp. Tôi đã làm hợp đồng thuê đất với chính quyền địa phương đầy đủ, xác định rõ thời thời hạn thuê đất là không quá 50 năm. Tuy nhiên, tôi cũng không rõ lắm các quy định của pháp luật liên quan đến thời hạn sử dụng đất. Vậy xin Luật sư cho tôi biết, thời hạn sử dụng đất của các loại đất có giống nhau hay không? Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thời hạn sử dụng đất? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi liên quan đến vấn đề đất đai. Đỗi với thắc mắc của bạn liên quan đến thời hạn sử dụng đất, tôi xin được trả lời cụ thể như sau:

Hiện nay chưa có một định nghia chính xác nào của pháp luật liên quan đến thời hạn sử dụng đất, tuy nhiên, theo cách hiểu phỏ biến hiện nay, thời hạn sử dụng đất được hiểu là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng, để ở, để trồng trọt….phát triển kinh tế. Như vậy, đó là một khoảng thời gian xác định được Luật định để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thể kiểm soát, quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước.

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 xác định có 02 loại thời hạn sử dụng đất là sử dụng đất có thời hạn và sử dụng đất lâu dài, ổn định và không có thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp nhà nước thu hồi đất do người sử dụng đất từ chối sử dụng hoặc các nguyên nhân khác theo quy định của Luật này.

Thứ nhất, đất sử dụng ổn định, lâu dài, không có thời hạn:  Điều 125 Luật Đất đai năm 2013 xác định các trường hợp người sử dụng đất được sử dụng đất lâu dài bao gồm:

– Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

– Dất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

– Đất rừng phong hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính.

–  Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

–  Đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng;

– Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất tổ chức kinh tế sử dụng.

Đây là những trường hợp sử dụng đất mà nhà nước không giới hạn thời hạn sử dụng đất để tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất, ổn định sinh sống cũng như phát triển kinh tế. Bên cạnh đó là những cơ quan, công trình xây dựng phục vụ cho hoạt động hành chính của cơ quan nhà nước, của các tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo. Nếu gia đình bạn được nhà nước giao đất ở thuộc trường hợp này thì bạn cũng không cần băn khoăn về thời hạn sử dụng đất bạn nhé.

Thứ hai, đất sử dụng có thời hạn bao gồm những trường hợp đất sau đây:

– Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. Trường hợp của gia đình anh là thuê đất nông nghiệp để làm trang trại, trồng cây ăn quả nên thời hạn sử dụng đất của gia đình anh là không quá 50 năm, nếu hết thời gian sử dụng đó mà gia đình anh vẫn có nhu cầu sử dụng thì được nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê để sử dụng.

– Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

– Trường hợp các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm. Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

–  Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi dựa trên câu hỏi với nội dung: “Thời hạn sử dụng đất theo quy định của Pháp luật hiện hành”. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi nào thắc mắc hay yêu cầu giải đáp nào khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn chuyên sâu 1900 hoặc số hotline 0973938866 để được giải đáp một cách nhanh chóng và cụ thể nhất.

xem thêm:

 

5/5 - (1 bình chọn)