Câu hỏi mới

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì?

Tóm tắt câu hỏi: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì?

Chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp: Tôi có mảnh đất thổ cư, diện tích là 300 m2. Nay do nhu cầu di chuyển chỗ làm việc nên tôi muốn bán mảnh đất này cho người khác. Vậy xin cho hỏi: tôi cần nộp những loại thuế, phí nào cho cơ quan nhà nước theo pháp luật hiện hành? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn luật sư!

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì?
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì?

Trả lời câu hỏi: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến công ty TNHH tư vấn PhamLaw, về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012

Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ

Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2. Luật sư tư vấn

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn chuyển nhượng toàn bộ mảnh đất thuộc quyền sở hữu của bạn sang cho người khác. Do đó, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, các loại thuế, phí mà bạn phải nộp gồm:

– Thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì khoản tiền thuế này sẽ do bên chuyển nhượng phải nộp, tuy nhiên, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng chuyển nhượng, do đó, bên nhận chuyển nhượng hoặc bên chuyển nhượng mảnh đất có thể tự thỏa thuận với nhau về việc bên nào sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức nộp:

Mục 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 và Khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân: “Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”.

Như vậy, bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là 2% x giá chuyển nhượng bất động sản. Trong đó, trong một số trường hợp, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

+ Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

+ Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

–  Lệ phí trước bạ:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5 % x giá tính lệ phí trước bạ (Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

Lưu ý: Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, nên bạn có thể xem xét mình có thuộc một trong các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

–  Các loại phí có thể có:

+ Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tùy thuộc vào diện tích đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

+ Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, quận, huyện,…) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu và thu phí.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

Như vậy, về nguyên tắc, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn chỉ phải nộp tiền thuế thu nhập cá nhân, còn đối với các loại phí và lệ phí sẽ do bên nhận chuyển nhượng phải nộp khi họ làm thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Hoặc các bên có thể thỏa thuận với nhau về việc bên nào sẽ phải nộp các loại thuế, phí nào thì bên đó sẽ phải nộp.

Trên đây là tư vấn của công ty TNHH tư vấn PHAMLAW về Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì? Mọi vướng mắc xin quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến đường dây nóng của công ty để được tư vấn và giải đáp.

Trên đây là câu trả lời Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nộp loại thuế, phí gì? Nếu còn bất  kỳ vướng mắc nào, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 6284 của PHAMLAW. Để được tư vấn các dịch vụ như: Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; đính chính lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sang nhượng sổ đỏ…, Quý khách hàng vui lòng kết nói tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Trân trọng!