Câu hỏi mới

Luật đất đai 2013: Đất không có giấy tờ được xem xét cấp sổ đỏ

Tin vui đối với các trường hợp đất không có giấy tờ nhưng vẫn được xem xét cấp sổ đỏ kể từ ngày 1/7/2014

Theo Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất (sổ đỏ) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ và không vi phạm pháp luật đất đai.

Theo đó, Điều 20 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất (sổ đỏ) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ và không vi phạm pháp luật đất đai.

Cụ thể, đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng từ trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã (nơi có đất) xác nhận không có tranh chấp. Bên cạnh đó, việc sử dụng đất ở thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất trước thời điểm quy hoạch, hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

>>>> Dịch vụ làm sổ đỏ

Tương tự, các trường hợp đất không có giấy tờ nhưng được sử dụng từ 15/10/1993 tới trước ngày 1/7/2004 cũng sẽ được xem xét cấp sổ đỏ công nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 1/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp sổ đỏ theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc theo hình thức thuê đất….

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp trên nhưng không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ thì tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.

Cũng theo Nghị định này cũng quy định rõ đối với các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Điều 19 của Nghị định này có 7 trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng; Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014.