Bài Viết Mới

Chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội 2014

Chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội 2014

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 1-1-2016, với nhiều điểm mới theo hướng

có lợi hơn cho người lao động (NLĐ). Tuy nhiên, cách tính lương hưu thay đổi, như: điều kiện hưởng, tỷ lệ hưởng lương hưu, thời gian tham gia… được quy định chặt chẽ hơn, đang là vấn đề được NLĐ quan tâm nhất.

Chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội 2014
Chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội 2014

>>> Tư vấn pháp luật miễn phí

1. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí

Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật BHXH 2014 :”Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”

2. Điều kiện hưởng lương hưu

– Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

+ Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

– Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

3. Mức lương hưu hằng tháng

– Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định của pháp luật tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

–  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật thì được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu

– Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứngvới tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật

Chú ý: Theo quy định, cách tính lương hưu với NLĐ nghỉ việc hưởng lương hưu trước ngày 1-1-2018 vẫn thực hiện như quy định của Luật BHXH hiện hành- tức Luật Bảo hiểm xã hội 2006

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Công ty Luật Phamlaw

Hotline: 097.393.8866; Tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu 1900 6284
Email : pham.lawyer8866@gmail.com

> Xem thêm: