Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI là gì?

Theo đánh giá đầu tư của Bộ kế hoạch và đầu tư, vốn đầu tư FDI là nguồn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư phát triển xã hội và là động lực tăng trưởng kinh tế quan trọng của Việt Nam trong thời gian qua. Các doanh nghiệp FDI đã và đang tạo việc làm cho hàng triệu lao động Việt Nam, góp phần dịch chuyển cơ cấu lao động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực cùng nhiều điểm tích cực khác. Vậy doanh nghiệp FDI là gì? Kính mời quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Phamlaw.

Theo Từ điển tiếng Việt, đầu tư là việc bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội. Như vậy, đầu tư được tiếp cận là hoạt động sử dụng các nguồn lực ở thời điểm hiện tại để tạo ra các tài sản vật chất hoặc trí tuệ mới cho xã hội hoặc là hoạt động sử dụng các nguồn lực nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một khoảng thời gian nhất định. Dưới góc độ pháp lý, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhằm mục đích sinh lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) là một hình thức của hoạt động đầu tư, đã và đang đang diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế toàn cầu. Theo đó đã có nhiều quan điểm được đưa ra nhằm định nghĩa cho hành vi này.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): ĐTTTNN là hình thức đầu tư với mục đích thiết lập các quan hệ kinh tế bền vững với một công việc kinh doanh đem lại khả năng thực hiện một ảnh hưởng có hiệu quả đối với quản lý việc đầu tư ấy.

Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF: Hoạt động ĐTTTNN là hoạt đông có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư  – hosting country) không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư – source country) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp.

Tổ chức thương mại thế giới đưa ra định nghĩa về FDI như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quan lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”.

Theo đó, các khái niệm về ĐTTTNN không giống nhau xét dưới góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm khác nhau mỗi khái niệm lại nhấn mạnh đến một số khía cạnh của ĐTTTNN, có quan điểm để cao vai trò, có quan điểm lại nhấn mạnh cách thức đầu tư, tính chất hoạt động đầu tư.

Luật Đầu tư sửa đổi năm 2020 vừa được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020 không có khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài mà chỉ có khái niệm Nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ nước chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (khoản 19 Điều 3).

Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh”. Khái niệm về đầu tư kinh doanh đã được sửa đổi để khái niệm này khoa học hơn, áp dụng thống nhất trong thực tiễn làm rõ được đầu tư kinh doanh chỉ duy nhất thuộc về nhà đầu tư không thể hiểu đó là công việc của nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Qua một số khái niệm, có thể thấy doanh nghiệp FDI là loại hình doanh nghiệp nhận được vốn đầu tư từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài và sử dụng nguồn vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình.

Các hình thức đầu tư doanh nghiệp FDI vào Việt Nam

Mặc dù pháp luật chưa có quy định rõ ràng về việc nhận định doanh nghiệp FDI đầu tư tại Việt nam bao gồm những hình thức đầu tư như thế nào. Song trên thực tế tại Việt Nam các hình thức đầu tư doanh nghiệp nước ngoài khá đa dạng và phổ biến, điều này đã khiến thị trường kinh tế phát triển cạnh tranh và thu hút hơn trước rất nhiều.

Trong các Hình thức tổ chức doanh nghiệp FDI mà chúng ta hay thấy tại thị trường có thể kể đến là:

– Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

– Đầu tư theo hình thức mua cổ phần hoặc tham gia góp vốn, phần vốn góp của công ty Doanh nghiệp.

Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Từ những khái niệm liên quan đến ĐTTTNN nêu trên có thể thấy hoạt động ĐTTTNN có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, bản chất của ĐTTTNN là sự di chuyển vốn từ nước này sang nước khác, vốn được huy động vào các mục đích thực hiện các hoạt động kinh tế và kinh doanh ĐTTTNN là hình thức di chuyển vốn quốc tế trong đó người sở hữu đồng thời là người trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư. Các nhà đầu tư phải đóng góp một khối lượng vốn tối thiểu theo quy định của từng quốc gia. Sự phân chia quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp. Nếu nhà đầu tư đóng góp 100% vốn thì họ có toàn quyền quản lý và điều hành doanh nghiệp

Thứ hai, chủ thể của ĐTTTNN là các nhà đầu tư nước ngoài như cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư.

Thứ ba, mục đích ĐTTTNN là nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Nguồn thu của các doanh nghiệp FDI phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư. Nhà đầu tư được chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình toàn quyền đưa ra các quyết định và chịu trách nhiệm lãi lỗ với các khoản đầu tư. Vì vậy, tìm kiếm lợi nhuận là ưu tiên hàng đầu của các nhà đầu tư trong hoạt động ĐTTTNN.

Thứ tư, hoạt động ĐTTTNN phải được sự chấp thuận của quốc gia nhận đầu tư. Bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng phải chịu sự giám sát và đều chỉnh của Nhà nước. Nước nhận đầu tư ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và có một đội ngũ cán bộ công chức thực hiện cơ chế giám sát và cấp phép đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhất định nhằm cân bằng nền kinh tế theo hướng quản lý vĩ mô của mình, tránh trường hợp việc đầu tư chỉ phục vụ lợi ích lợi nhuận cho nhà đầu tư mà ảnh hưởng xấu đến cơ cấu nền kinh tế.

Thứ năm, FDI đã kèm với chuyển giao công nghệ, được thực hiện bằng chuyển giao công nghệ sản xuất từ bên ngoài vào và nghiên cứu ứng dụng cải tiến và phát triển công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của nước tiếp nhận đầu tư. Đối với tất cả các nước đang phát triển như Việt Nam, FDI là nguồn lực quan trọng để phát triển khả năng công nghệ. Đây là mục tiêu quan trọng mà nước tiếp nhận đầu tư mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành thu hút vốn FDI.

Trên đây là bài viết về Doanh nghiệp FDI là gì? Nếu bạn còn vướng mắc hoặc muốn được hỗ trợ tư vấn, vui lòng kết nối đến tổng đài tư vấn của chúng tôi. Hỗ trợ dịch vụ qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508.