Câu hỏi mới

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những nguồn thu cơ bản của ngân sách nhà nước từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất  của doanh nghiệp. Và để hỗ trợ cho các doanh nghiệp về vấn đề pháp lý liên quan đến loại thuế này, căn cứ vào Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) và Nghị định số: 218/2013/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì công ty Luật Phamlaw sẽ cung cấp một số thông tin liên quan như sau:

>>> Dịch vụ kế toán thuế

>>> Dịch vụ quyết toán thuế

Thứ nhất, đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản: tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gồm: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh) có thu nhập từ mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thứ hai, Căn cứ tính thuế:

Thuế TNDN trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng QSDĐ × Thuế suất

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế trừ – các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu có)

– Thu nhập chịu thuế = doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng QSDĐ- giá vốn và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cụ thể:

+ Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng QSDĐ (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu giá chuyển nhượng QSDĐ thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định tại bảng giá đất.

+ Giá vốn QSDĐ được xác định phù hợp với nguồn gốc sử dụng đất:

(i) Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp Ngân sách nhà nước;

(ii) Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

(iii) Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn. Nếu giá vốn của đất theo biên bản góp vốn cao hơn giá thị trường tại thời điểm góp vốn thì cơ quan thuế căn cứ vào giá đất của thị trường tại thời điểm góp vốn để xác định lại mức giá đất khi xác định thu nhập chịu thuế.

(iv) Nếu doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(v) Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;

(vi) Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng.

(vii) Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên.

+ Các khoản chi phí có liên quan đến quyền sử dụng đât chuyển nhượng trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: Chi phí bồi thường thiệt hại về đất; Chi phí bồi thường thiệt hại về hoa mày; Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật; Chi phí cải tạo, san lấp….

– Thuế suất: Mức thuế suất thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng QSDĐ là 22%

->Thuế TNDN trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng QSDĐ × 22%

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất  ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại phần H Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có). Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Công ty tư vấn Luật Phamlaw

Tầng 5M, tòa nhà Bình Vượng
số 200, đường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 
Hotline dịch vụ: 097.393.8866; Tổng đài tư vấn pháp luật kế toán chuyên sâu
Email : pham.lawyer8866@gmail.com