Câu hỏi mới

Các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần ưu đãi cổ tức

Các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần ưu đãi cổ tức

Câu hỏi: Kính chào Quý luật sư, tôi muốn mua cổ phần của một công ty. Tôi dự định mua một số cổ phần ưu đãi cổ tức. Tuy nhiên tôi chưa hỏi rõ các quy định của pháp luật liên quan đến cổ phần ưu đãi cổ tức, kính mong Quý luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần ưu đãi cổ tức

(Câu hỏi được biên tập từu mail gửi đến Bộ phận tư vấn pháp luật chuyên sâu của Phamlaw)

Trả lời: (Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

Kính chào Quý khách, cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và gửi mail đến cho Bộ phận tư vấn pháp luật chuyên sâu của Phamlaw. Về thắc mắc của Quý khách, chúng tôi xin được đưa ra ý kiến tư vấn của mình qua bài viết dưới đây:

Các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần ưu đãi cổ tức

Theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật doanh nghiệp 2014 thì: Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.”. theo đó, cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi sẽ được áp dụng theo các điều kiện riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi, trong một số đặc biệt không phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với cổ tức trả cho cổ phần phổ thông. Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần thể hiện cả tính chất ưu đãi về giá trị thanh toán và thời điểm thanh toán.

Cổ phần ưu đãi cổ tức được quy định theo khoản 1 Điều 117 như sau: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức”. Căn cứ vào quy định này thì có thể thấy cổ phần ưu đãi cổ tức có hai đặc điểm chính:

Thứ nhất, mức cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức có thể cao hơn mức cổ tức của cổ phần ưu đãi phổ thông – đây chính là tính chất ưu đãi về giá trị thanh toán. Mặc dù vậy nhưng trên thực tế điều nay không phải lúc nào cũng đúng. Mức cổ tức cố định hàng năm có thể thấp hơn mức cổ tức chia cho cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông.

Thứ hai, cổ tức cố định hàng năm không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, điều này cũng có nghĩa là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức được thanh toán trước so với cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông. Đối với cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông, việc thanh toán cổ tức cổ phần phổ thông phải thỏa mãn các điều kiện cụ thể, phụ thuộc rất nhiều vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Trên thực tiễn hoạt đông, tính chất về ưu đãi giá trị thanh toán thường được thể hiện qua ba khía cạnh cơ bản. Cổ tức ưu đãi được ấn định ở một mức cố định hàng năm, mức cố định này có tính chất như lãi vay và có thể cao hơn mức cổ tức chia cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông. Khi công ty không có khả năng thanh toán cổ tức ưu đãi trong một năm, cổ tức ưu đãi chưa thanh toán có thể phải chịu một mức lãi phạt và chuyển sang năm sau và tiếp tục cộng dồn cho đến khi công ty trả được cổ tức ưu đãi, Cuối cùng, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức ngoài việc được chia cổ tức cố định hàng năm cũng có thể tham gia nhận cổ tức thường như cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông.

*Mức cổ tức cố định hàng năm có tính chất như lãi nợ phải trả: Mức cổ tức ấn định hàng năm có tinh chất như lãi suất cố định hoặc tỷ lệ thu hồi vốn nội tại. Theo quy định tại khoản 1 điều 117 Luật doanh nghiệp 2014 đã nêu trên thì cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Quy định này dường như có ý nghĩa rằng cố tức cố định được ấn định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty còn cổ tức thưởng có thể phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Tuy nhiên trong quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì không nêu rõ ràng cổ tức hàng năm của cổ phần ưu đãi cổ tức có bắt buộc phải bao gồm cả cổ tức cố định và cổ tức thưởng hay không.

*Áp dụng lãi phạt và cộng dồn cổ tức ưu dãi chưa thanh toán. Theo các quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì không quy định về việc cổ tức ưu đãi có thể pahri chịu lãi phạt và cộng dồn cho đến khi được thanh toán. Tuy nhiên đây lại là điều kiện thường được áp dụng cho cổ phần ưu đãi cổ tức.

* Tham gia nhận cổ tức thường. Giống như trên, Luật doanh nghiệp 2014 không quy định về việc cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có thể sau khi nhận cổ phần ưu đãi cổ tức thì tiếp tục nhận cổ tức được chia cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông giống như các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông. Dù vậy nhưng đây cũng là một điều kiện thường được áp dụng cho cổ phần ưu đãi cổ tức.

Ba khía cạnh của quyền ưu tiền về giá trị cổ tức đã nêu trên chưa được quy định haofn toàn rõ ràng trong Luật doanh nghiệp 2014. Việc cho phép cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức được hưởng quyền như trên có vẻ như không trái với bất kỳ mục tiêu gì về mặt chính sách và pháp lý. Bên cạnh đó, Luật doanh nghiệp 2014 cũng cho phép các công ty cổ phần phát hành các loại “cổ phần ưu đãi khác” được ghi nhận trong điều lệ, hơn nữa tính chất ưu dãi cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức như trên cũng có thể được coi là một loại cổ phần ưu đãi khác. Nếu quyền ưu đãi cổ tức được thông qua một cách hợp lệ bằng quyết định của đại hội đồng cổ đông và được quy định trong điều lệ cũng như cổ phiếu thì quyết định trên cần được pháp luật ghi nhận và tôn trọng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Phamlaw về thắc mắc của Quý khách liên quan đến vấn đề Các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần ưu đãi cổ tức. Nếu Quý khách còn có vướng mắc hay muốn biết thêm thông tin về các thủ tục hành chính như thành lập doanh nghiệp, thay đổi thông tịn đăng ký kinh doanh, giải thể doanh nghiệp,… xin vui lòng liên hệ với Tổng đài Bộ phận tư vấn pháp luật và thủ tục hành chính của Phamlaw, số hotline 1900. Để sử dụng dịch vụ, Quý khách vui lòng kết nối tới Số hotline: 0973938866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Xem thêm: