Câu hỏi mới

Quyền sử dụng đối với đất lấn chiếm sử dụng trái pháp luật

Câu hỏi: Công nhận quyền sử dụng đối với đất lấn, chiếm, sử dụng trái pháp luật.

Xin chào Luật sư,

Tôi có một thửa đất diện tích 120 m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện tại gia đình tôi đang sử dụng mảnh đất này, ngoài ra, từ năm 2007, gia đình có lấn chiếm thêm, tổng diện tích đất đang sử dụng hiện giờ là là 190 m2. Vậy xin hỏi Luật sư, diện tích đất lấn thêm không có tranh chấp, gia đình chúng tôi có thể xin Nhà nước công nhận quyền sử dụng không? nếu được thì cần thực hiện những thủ tục nào? Xin nói thêm là phần đất lấn chiếm ở trong khu dân cư gần mặt đường giao thông, nhưng không có ai sử dụng. Gia đình xin cảm ơn.

(Câu hỏi được biên tập từ mail gửi đến Bộ phận tư vấn của Phamlaw)

Trả lời: (Câu trả lời chỉ mang tính tham khảo)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Phamlaw.

Công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Tuy nhiên, đối với đất lấn chiếm, thì chỉ khi đáp ứng được các điêu kiện của pháp luật thì mới được công nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp của bạn, Phamlaw xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Quyen Su Dung Doi Voi Dat Lan Chiem Su Dung Trai Phap Luat
Quyền sử dụng đối với đất lấn chiếm sử dụng trái pháp luật

Thứ nhất, quy định của pháp luật về công nhận quyền sử dụng đất do lấn chiếm

Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 theo quy định tại điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013. Do bạn chỉ đưa ra thông tin rằng đất lấn, chiếm nằm trong khu dân cư gần đường giao thông, nên bạn có thể đối chiếu với các trường hợp được quy định tại điều 22 như sau:

  • Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác, sau này đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;
  • Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì nếu đất lấn chiếm không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích tại điều 61 và 62 Luật đất đai 2013 thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cũng theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thì diện tích đất bị lấn chiếm, sử dụng trái pháp luật có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đảm bảo là đất không có tranh chấp và sử dụng ổn định theo quy định. Ngoài ra, dựa trên các yếu tố loại đất, hạn mức giao đất tại từng địa phương để đất lấn, chiếm được công nhận quyền sử dụng.

Thứ hai, trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp gia đình bạn đáp ứng được các điều kiện trên, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai

Khi nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đại gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

  • Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch;
  • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xong các công việc trên, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
  • Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
  • Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luậtchuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Bước 3: Trả kết quả

Theo quy định của pháp luật, người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất được công nhận quyền sử dụng.

  • Căn cứ pháp lý:
  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013.

Trên đây là những ý kiến tư vấn của PHAMLAW về công nhận Quyền sử dụng đối với đất lấn chiếm sử dụng trái pháp luật. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn thủ tục hành chính hoặc bộ phận tư vấn pháp lý chuyên sâu 1900 của PHAMLAW. Để được tư vấn về xin cấp Giấy chứng nhận, sang tên sổ đỏ… Quý khách hàng vui lòng kết nói tới số hotline: 097 393 8866; 091 611 0508, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.