Tư vấn mẫu hợp đồng hợp tác

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư Phamlaw! Tôi có câu hỏi muốn được Luật sư tư vấn như sau: Tôi là chủ hộ kinh doanh cá thể đang kinh doanh nhà nghỉ ở Hà Nam và B đang có nhu cầu ký kết hợp đồng hợp tác để quản lý, điều hành nhà nghỉ, trong đó, B sẽ thay tôi quản lý nhà nghỉ cũng như tư vấn cho tôi một số nội dung liên quan đến pháp luật cũng như phương pháp kinh doanh. Vậy, Luật sư có thể tư vấn cho tôi quy định của pháp luật về nội dung trong hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật không? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Tư vấn mẫu hợp đồng hợp tác

Tư vấn mẫu hợp đồng hợp tác

(Câu hỏi được biên tập từ nội dung gửi đến Hòm thư tư vấn của công ty Luật PhamLaw)

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Hòm thư tư vấn và hỗ trợ dịch vụ của công ty Luật PhamLaw. Đối với câu hỏi của bạn, PhamLaw xin được tư vấn như sau:

Thực tế cho thấy, song song với sự phát triển kinh tế trên phạm vi toàn thế giới, hay chỉ trong phạm vi nước ta, nhu cầu hợp tác giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với pháp nhân, hoặc giữa các pháp nhân với nhau ngày càng gia tăng. Là một trong những dạng hợp đồng thuộc sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Theo đó, hợp đồng hợp tác có những nội dung chủ yếu sau:

  • Mục đích và thời hạn hợp tác;
  • Thông tin của các bên tham gia hợp tác: Họ, tên, nơi cư trú/trụ sở;
  • Tài sản đóng góp;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác;
  • Điều kiện gia nhập và rút khỏi hợp đồng hợp tác;
  • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

Ngoài những nội dung trên đây là nội dung bắt buộc phải có trong 01 hợp đồng hợp tác mà pháp luật quy định, với bản chất là một loại hợp đồng, hợp đồng hợp tác có thể có những nội dung khác tùy theo sự thỏa thuận của các bên và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trong đó, có những nội dung nên có như sau: Cách thức giải quyết tranh chấp, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng….

Cụ thể, sau đây, PhamLaw xin được gửi đến quý Khách mẫu hợp đồng hợp tác cơ bản để quý Khách tham khảo như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

Hà Nam, ngàytháng năm 2017

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của nước CHXHCN Việt Nam ban được Quốc hội hành ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ nhu cầu của các bên;

Chúng tôi gồm:

BÊN A: HỘ KINH DOANH …..

Địa chỉ trụ sở chính: …….. Tỉnh Hà Nam, Việt Nam

Chủ hộ kinh doanh: Ông Nguyễn Văn A

Sinh ngày: xx/yy/zzzz

CMND số: ………………… do Công an tỉnh Hà Nam cấp ngày ……………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………… Tỉnh Hà Nam, Việt Nam

BÊN B: ÔNG/BÀ ……….

Sinh ngày: xx/yy/zzzz                                                Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: ………………… do Công an tỉnh Hà Nam cấp ngày ……………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………..

Cùng thỏa thuận ký Hợp đồng hợp tác này với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG

1.1. “Hợp đồng hợp tác” là …

ĐIỀU 2. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HỢP TÁC TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG

2.1. Bên A trong hợp đồng này là hộ kinh doanh cá thể được thành lập hợp pháp và đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh nhà nghỉ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.2. Bên B trong hợp đồng này là ….. có năng lực quản lý,….

Các bên cùng nhau thỏa thuận hợp tác toàn diện trong việc quản lý, điều hành Nhà nghỉ XX  bao gồm:

  • Chia sẻ, hỗ trợ trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;
  • Các hoạt động khác phù hợp với nhu cầu, khả năng của các bên theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn hợp tác là … năm (… năm) kể từ ngày    tháng     năm 2017 đến hết ngày     tháng     năm 2027.

ĐIỀU 4. GÓP VỐN VÀ PHÂN CHIA KẾT QUẢ KINH DOANH

4.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng cơ sở vật chất, địa điểm hoạt động là nhà nghỉ XX;

Bên B góp vốn bằng việc cung cấp “sức lao động”, thực hiện quản lý nhà nghỉ XX.

Hình thức góp vốn có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình thực tế việc hợp tác của các bên….

4.2. Phân chia kết quả kinh doanh

4.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động hợp tác kinh doanh sẽ được phân phối cho mỗi bên theo tỷ lệ …% – …% sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước và các chi phí hợp lý khác trong hoạt động của nhà nghỉ.

4.2.2. Thời điểm quyết toán và chia lợi nhuận được xác định vào ngày 28 hàng tháng, và tại thời điểm chấm dứt Hợp đồng này, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 5. NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH

5.2. Mọi khoản thu – chi có liên quan tới hoạt động hợp tác theo Hợp đồng này phải được ghi chép rõ ràng, trung thực và phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính – kế toán do pháp luật quy định.

5.3. Hàng Quý, hoạt động tài chính – kế toán của bên A phải được báo cáo cho bên B.

ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Quyền của bên A

– Được phân chia lợi nhuận theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng;

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát thực hiện hợp đồng của bên B.

6.2. Nghĩa vụ của bên A

  • Thực hiện đúng và đủ những điều khoản quy định trong Hợp đồng này;
  • ….

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Quyền của bên B

– Được phân chia lợi nhuận theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng;

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên A;

7.2. Nghĩa vụ của bên B

  • Thực hiện đúng, đủ những điều khoản quy định trong Hợp đồng này;
  • Trong thời gian hợp tác, bên B không được: Ký hợp đồng hợp tác, làm việc cho bên thứ ba nào khác; … nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của bên A;
  • Không được tự ý chấm dứt hợp tác, trường hợp không tiếp tục hợp tác với bên A thì phải báo trước cho bên A 30 (Ba mươi ngày).
  • ….

ĐIỀU 8. ĐIỀU KIỆN KẾT NẠP THÀNH VIÊN MỚI VÀ RÚT KHỎI HỢP ĐỒNG

8.1. Kết nạp thành viên mới vào hoạt động hợp tác

Tùy thuộc vào yêu cầu của hoạt động hợp tác, việc hợp tác có thể kết nạp thêm thành viên mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và Hợp đồng này.

8.2. Rút khỏi hợp đồng hợp tác

Một trong hai bên chỉ được phép rút khỏi hợp đồng hợp tác nếu có lý do chính đáng và được sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại. ….

ĐIỀU 9. ĐIỀU KIỆN CHẤM DỨT HỢP TÁC

Hợp đồng này có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn hợp tác nêu trên mà hai bên không thỏa thuận về việc gia hạn hợp đồng;
  • Theo thỏa thuận của 02 bên, việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản.
  • ….

ĐIỀU 10. THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO

Các bên cam đoan cung cấp chính xác và trung thực thông tin của mình được mô tả tại phần chủ thể hợp đồng. Trường hợp có thay đổi, các bên phải thông báo cho bên còn lại.

ĐIỀU 11. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ TÒA ÁN

11.2. Bất cứ tranh chấp nào phát sinh hoặc có liên quan đến hợp đồng này trước hết được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu các bên không thể thương lượng được thì vụ việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;

11.3. Trong thời gian Tòa án giải quyết tranh chấp, bản hợp đồng này sẽ tiếp tục được thực hiện ngoại trừ một phần hoặc các phần là đối tượng thuộc phán quyết của Tòa án.

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

12.1. Các bên cam kết thực hiện các điều khoản trong hợp đồng theo nguyên tắc thiện chí, trung thực và đúng pháp luật.

Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trường hợp bất khả kháng) phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra trên thực tế và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng …. % ……………

12.2. Không bên nào được chuyển giao bản Hợp đồng này với bên thứ ba mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại;

12.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

….

ĐIỀU 13. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

13.1. Các nội dung khác liên quan tới việc hợp tác nếu chưa được quy định tại Hợp đồng này sẽ được các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

13.3. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản, các bên đã đọc hợp đồng, hiểu rõ và cùng ký tên dưới đây.

13.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trên đây là mẫu hợp đồng hợp tác bao gồm những nội dung cơ bản PhamLaw gửi đến quý Khách. Ngoài ra, để có được một hợp đồng hoàn chỉnh nhất, quý Khách và đối tác hợp tác nên cùng nhau thỏa thuận chi tiết hơn về những nội dung trong hợp đồng.

Trên đây là tư vấn của công ty TNHH tư vấn PhamLaw về Tư vấn mẫu hợp đồng hợp tác. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 của công ty TNHH tư vấn PhamLaw. Để được tư vấn các dịch vụ quý khách hàng vui lòng kết nối tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Hãy đến với Công ty Luật Phạm Law để nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!

Bình luận - Thắc mắc - Góp ý

thảo luận

Tư vấn mẫu hợp đồng hợp tác
4.6 (92%) 5 votes

Bài viết liên quan cùng chủ đề: