Bài Viết Mới

Quy trình thủ tục cấp phép đầu tư

Các dự án đầu tư nói chung đều cần các quy trình thủ tục như xin cấp quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận doanh nghiệp…Do vậy, bài viết dưới đây Phamlaw xin được hỗ trợ tư vấn Quý khách hàng đầu tư bài viết có liên quan đến quy trình, thủ tục, hồ sơ có liên quan đến thủ tục này.

1. Xin cấp quyết định chủ trương đầu tư

Các dự án đầu tư sau đây phải có Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô và phạm vi tác động của dự án đối với môi trường và dân sinh:

  • Các dự án có ảnh hưởng đến môi trường;
  • Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy mô lớn, di dân tái định cư quy mô lớn, phát triển cơ sở hạ tầng;
  • Các dự án thuộc một số lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, ví dụ các dự án liên quan đến dầu khí, dự án sản xuất thuốc lá, dự án phát triển hạ tầng, dự án sân gôn;
  • Các dự án có quy mô từ 5.000 tỷ trở lên;
  • Các dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu thầu, có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao.
Quy Trinh Thu Tuc Cap Phep Dau Tu
Quy trình thủ tục cấp phép đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ phải tiến hành thủ tục để lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan, lập báo cáo thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư. Quá trình này có thể kéo dài thủ tục cấp phép tùy vào số lượng các cơ quan nhà nước cần phải tham vấn. Các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án lớn và thuộc các lĩnh vực đặc thù cần phải xin Quyết định chủ trương đầu tư) và phải phù hợp với một quy hoạch tổng thể được chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. Sự phù hợp quy hoạch tổng thể này sẽ được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và đánh giá trong quá trình cấp phép cho các dự án tương ứng. Căn cứ Điểm c, khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư 2014 và Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật số 28/2018/QH14 như sau:.  “c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;”. Trong thực tế, quy hoạch tổng thể cho một số lĩnh vực có thể không được rộng rãi để nhà đầu tư tham chiếu, cân nhắc, đồng thời có thể thay đổi tại mỗi thời điểm. Do đó khi thực hiện các dự án lớn hoặc trong các lĩnh vực đặc thù như xăng dầu, điện, ximang,…nhà đầu tư cần kiểm tra hoặc luật sư cần tư vấn về các nội dung của quy hoạch tổng thể có hiệu lực tại thời điểm đó.

Cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo về kết quả cấp Quyết định chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục và thời hạn cấp quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của thủ tướng chính phủ và quốc hội.

2. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam phải đăng ký dự án để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Các nhà đầu tư không được coi là nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tuy nhiên có thể lựa chọn thực hiện thủ tục này nếu có nhu cầu.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện xin Quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện xin quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và nêu rõ lý do.

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư đăng ký thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Đối với nhà đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần

Đối với trường hợp nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong tổ chức kinh tế, thông thường nhà đầu tư sẽ không phải thực hiện việc xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần. Tuy nhiên, nếu tổ chức kinh tế đó hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giao dịch dẫn đến việc tổ chức kinh tế trở thành 1 nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải thực hiện việc đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần từ Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước khi thực hiện. Đây là quy định đặc thù trong Luật Đầu tư 2014 và có thể không áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài đầu tư vào các công ty đại chúng, các ngân hàng hoặc các công ty bảo hiểm vì trong trường hợp này, nhà đầu tư theo thủ tục đầu tư nước ngoài phải tuân theo các quy định chuyên biệt của pháp luật chứng khoán, tổ chức tín dụng hoặc bảo hiểm. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thường được tập hợp, ban hành trong một quyết định của Bộ kế hoạch và Đầu tư được công bố trên cổng thông tin điện tử đầu tư về nước ngoài.

Phamlaw giới thiệu Quý khách hàng, quý bạn đọc về Quy trình thủ tục cấp phép đầu tư. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có sử dụng thêm từ sách “sổ tay luật sư” – Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật. Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc muốn được hỗ trợ tư vấn, vui lòng kết nối số tổng đài tư vấn miễn phí 1900 6284 của Phamlaw. Để được hỗ trợ dịch vụ, Quý khách hàng kết nối số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0506, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

———————————

Bộ phận Đầu tư và Doanh nghiệp – Công ty Luật Phamlaw

xem thêm: