Bài Viết Mới

Công ty mẹ-công ty con và mối quan hệ ràng buộc

Kính chào các luật sư công ty tư vấn luật Phạm Law

Xin các luật sư trả lời giúp  của tôi như sau:

–       Quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay về loại hình công ty mẹ và công ty con? mối liên hệ giữa công ty mẹ và công ty con như thế nào?

–     Công ty tôi là công ty A (là công ty con) hiện đang có nhu cầu vay vốn, công ty B (là công ty mẹ) có tài sản bảo đảm. Vậy cho tôi được hỏi: Công ty B có thể phát hành thư bảo lãnh (có tài sản bảo đảm) cho phía Ngân hàng để làm bảo đảm cho món vay của công ty tôi không? Giá trị pháp lý của Thư bảo lãnh có ngang với Hợp đồng bảo lãnh không?

Xin chân thành cám ơn các luật sư

Trả lời:

Chào bạn, với những câu hỏi của bạn tôi có quan điểm đối với những quy định của pháp luật về công ty mẹ công ty con như sau:

1. Trước hết về loại hình công ty mẹ công ty con:

cong-ty-me-cong-ty-con

Căn cứ theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

2. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

3. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

4.Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này. (Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 96/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 16. Hạn chế sở hữu chéo giữa các công ty

1. Góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp bao gồm góp vốn, mua cổ phần để thành lập doanh nghiệp mới, mua phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đã thành lập.

2. Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp có sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau.

3. Cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp là trường hợp tổng số cổ phần, phần vốn góp của các công ty này sở hữu bằng hoặc lớn hơn 51% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty có liên quan.

4. Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty có liên quan chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp khi quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác. Trong trường hợp này, Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của công ty có liên quan cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm các quy định tại Điều này.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp.

6. Các công ty không có cổ phần, phần vốn góp nhà nước nắm giữ đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng, tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được làm tăng tỷ lệ sở hữu chéo hiện có.”

2. Về việc phát hành chứng thư bảo lãnh

Công ty mẹ có thể phát hành thư bảo lãnh có tài sản bảo đảm cho phía Ngân hàng để làm bảo đảm cho khoản vay của công ty con. Về vấn đề bạn hỏi giá trị pháp lý của Thư bảo lãnh và Hợp đồng bảo lãnh thì theo Thông tư số 07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

………………

12. Cam kết bảo lãnh là văn bản do bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một trong các hình thức sau:

a) Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh thì thư bảo lãnh bao gồm cả văn bản cam kết của bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh;

b) Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh thì hợp đồng bảo lãnh bao gồm cả văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có), giữa bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có).”

Như vậy, có thể thấy, thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh đều là hình thức của cam kết bảo lãnh. Tuy nhiên, có điểm khác nhau giữa thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh là thư bảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh… còn hợp đồng bảo lãnh là việc bên bảo lãnh thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan. Tức là hợp đồng bảo lãnh thì có sự thỏa thuận giữa các bên, và chủ thể ở đây cũng rộng hơn thư bảo lãnh. Còn xét về giá trị pháp lý thì nhìn chung chúng có giá trị pháp lý ngang nhau.

Trên đây là quan điểm của Luật PhạmLaw về câu hỏi quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con cũng như phát hành chứng thư bảo lãnh. Nếu còn vướng mắc về câu hỏi có liên quan về: Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con, thủ tục thành lập công ty con, công ty con là gì?… và các thủ tục hành chính, pháp lý khác về doanh nghiệp, bạn vui lòng kết nối đến chúng tôi để được tư vấn thêm, hi vọng rằng mọi thắc mắc của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp triệt để.

————————

Bộ phận pháp lý doanh nghiệp và đầu tư – Luật Phamlaw

Trân trọng./

xem thêm: