Bài Viết Mới

Quy định khi doanh nghiệp tổ chức lại và chấm dứt hoạt động

Quy định khi doanh nghiệp tổ chức lại và chấm dứt hoạt động

1.Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trong thời gian hoạt động doanh nghiệp, trong quá trình tổ chức lại hoạt động doanh nghiệp hoặc chuẩn bị chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cũng có quyền tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất là mười lăm ngày về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh (nếu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo).

Trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác (Điều 200 luật Doanh nghiệp 2014).

> xem thêm: thủ tục giải thể công ty tnhh mtv

Quy định khi doanh nghiệp tổ chức lại và chấm dứt hoạt động
Quy định khi doanh nghiệp tổ chức lại và chấm dứt hoạt động

2.Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.Trách nhiệm khai quyết toán thuế (*)

Doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp có quyết định về việc chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi, thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, mà doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

2.2.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (**)

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày có quyết định về việc chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

2.3.Kiểm tra quyết toán thuế (***)

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế (****)

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nộp thuế có thể đặt hàng và sử dụng kết quả kiểm tra quyết toán thuế của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định.

2.4.Trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế (*****)

Có 3 trường hợp dưới đây doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không phải thực hiện việc quyết toán thuế tại cơ quan thuế:

Thứ nhất: Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỉ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Thứ hai: Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động, không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Thứ ba: Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm; Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế; Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Cơ quan thuế sẽ xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do doanh nghiệp nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh doanh nghiệp nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có).

3. Xử lý việc thiếu thuế và hoàn thuế

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần /thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.(******)

Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết thì sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng.(*******)

Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp quyết toán thuế khi chia, tách, hợp nhấp, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa.(********)

——————-

*Khoản 2, Điều 12 về “khai thuế thu nhập doanh nghiệp”, Điều 14 về “Khai thuế tài nguyên”, thông tư số 18/VBHN-BTC ngày 19/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Được hợp nhất từ 6 thông tư)

**Khoản 3 Điều 10 về “Quy định chung về khai thuế, tính thuế”, thông tư số 18/VBHN-BTC ngày 19/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Được hợp nhất từ 6 thông tư)

***Điểm 8.3 khoản 8 Điều 12 về “Khai thế thu nhập doanh nghiệp”, thông tư số 18/VBHN-BTC ngày 19/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Được hợp nhất từ 6 thông tư).

****Điểm 8.1 khoản 8 Điều 12 về “Khai thế thu nhập doanh nghiệp”, thông tư số 18/VBHN-BTC ngày 19/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Được hợp nhất từ 6 thông tư).

*****Điểm 8.2 khoản 8 Điều 12 về “Khai thế thu nhập doanh nghiệp”, thông tư số 18/VBHN-BTC ngày 19/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Được hợp nhất từ 6 thông tư).

******Khoản 3 Điều 54 về “Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động”, Luật Quản lý thuế 2006 (Được sửa đổi, bổ sung 2012)

*******Khoản 3 Điều 13 về “Các trường hợp hoàn thuế”, Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (Được sủa đổi, bổ sung năm 2013).

********Điểm c khoản 1 Điều 8 về “Hoàn thuế, khấu trừ thuế”, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

————————————

Phòng tổ chức lại-Giải thể doanh nghiệp công ty luật Phamlaw

Nguồn tham khảo: Kỹ năng tư vấn pháp luật Doanh nghiệp-Nhà xuất bản tư pháp

Quý khách hàng lưu ý: Nội dung thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo cho Quy định khi doanh nghiệp tổ chức lại và chấm dứt hoạt động, để áp dụng và xử lý trường hợp Quý khách hàng, vui lòng nghiên cứu kĩ hoặc liên hệ với số hotline tư vấn 1900 6284. Để được hỗ trợ dịch vụ vui lòng kết nối số điện thoại nóng 097 393 8866 hoặc 091 611 0508. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ.

 > Xem thêm: