Bài Viết Mới

Quy định về thành lập công ty cổ phần

Tại Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại, thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng được nhìn nhận là 1 quá trình để tạo ra một chủ thể pháp lý thực sự có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh trong những điều kiện cụ thể của nền kinh tế thị trường. Quá trình này được bắt đầu từ khi có ý tưởng, tìm kiếm cơ hội đầu tư, xây dựng dự án đầu tư cho đến khi tập hợp đầy đủ các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thành lập và đưa doanh nghiệp vào hoạt động.

Xét theo bản chất pháp lý, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp được thể hiện ở hai góc độ. Thứ nhất là hành vi của các chủ thể (nhà đầu tư) thực hiện cho nhu cầu kinh doanh của mình; và thứ hai, đó là hành vi quản lý của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Dù xét theo góc độ nào thì hành vi đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng được thực hiện theo những trình tự và thủ tục mà pháp luật có quy định. Điều này có nghĩa là tự do kinh doanh sẽ không thể xác lập nếu thiếu những điều kiện luật định để đảm bảo việc đăng ký kinh doanh của các chủ thể trên thị trường.

Về việc thành lập đăng ký hoạt động doanh nghiệp, xét theo góc độ pháp lý nó phải thỏa mãn:

Thứ nhất: những điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Để xác định một doanh nghiệp có được thành lập hợp pháp hay không, có đủ tư cách pháp lý trên thị trường hay không thì đầu tiên, các chủ thể (nhà đầu tư) phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.

– Về tư cách pháp lý: Nhà nước Việt Nam khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư kinh doanh vào các hình thức doanh nghiệp vì những giá trị kinh tế xã hội to lớn đem lại từ hoạt động của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân và vấn đề việc làm của người lao động.

Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp cũng như những giới hạn, quy định cụ thể những quyền này được quy định tại khoản 1,2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 và khoản 1,2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể:

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi có địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân, không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch nếu không thuộc nhóm các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì đều có quyền thành lập, tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Như vậy, về đối tượng thành lập doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã tiếp tục kế thừa và phát triển những quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 nhưng có thêm một số thay đổi theo hướng chi tiết và cụ thể hơn. Theo đó, đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp được bổ sung đối với: Tổ chức không có tư cách pháp nhân, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Với những hạn chế đối với các chủ thể như: Người đang bị truy cứu hình sự, người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc. Chúng tôi đồng ý với quan điểm rằng, việc hạn chế quyền tự do hoạt động kinh doanh đối với các chủ thể vừa nêu là không hợp lý. Bởi lẽ, quyền tự do kinh doanh nói chung, quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nói riêng là quyền con người và được pháp luật bảo vệ. Quyền này chỉ bị hạn chế khi những chủ thể này vi phạm pháp luật và hành vi này bị Tòa án có thẩm quyền xét xử theo trình tự luật định và bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật.

Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không được xem là có tội khi chưa có bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do đó, các quyền con người cơ bản của họ không thể bị tước đoạt, trong đó có quyền thành lập và tham gia quản lý doanh nghiệp.

Quy Dinh Ve Thanh Lap Cong Ty Co Phan
Quy định về thành lập công ty cổ phần

– Về ngành nghề kinh doanh

Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư khi thành lập doanh nghiệp được kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và khoản 1 Điều 5 Luật Đầu tư năm 2014, các cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành nghề và lĩnh vực mà pháp luật không cấm.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có quyền lựa chọn và đăng ký những ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự lựa chọn của chủ doanh nghiệp phải phù hợp với những quy định về quản lý ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư.

Việc xác định ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường thì ở một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhà đầu tư còn phải xin giấy phép “con” hoặc phải có chứng chỉ hành nghề hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suất quá trình hoạt động kinh doanh.

Ví dụ: Đối với việc thành lập công ty lữ hành quốc tế, thì ngoài điều kiện về mức vốn pháp định, thì người phụ trách, người quản lý phải có tối thiểu bằng cao đẳng hay các chứng chỉ hành nghề thuộc các ngành nghề như quản trị lũ hành, quản trị du lịch và dịch vụ lữ hành, điều hành tour du lịch, du lịch lữ hành…

Thứ hai: những thủ tục cơ bản để thành lập công ty cổ phần

Theo quy định Điều 23, Luật Doanh nghiệp năm 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Như vậy, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp không còn bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề của người điều hành, quản lý doanh nghiệp và các văn bản xác định vốn pháp định như theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005. Về ngành nghề dự kiến hoạt động được thể hiện trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký thành lập. Người thành lập doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau.

Thời gian dự kiến thông thường theo thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là nội dung bài viết Quy định về thành lập công ty cổ phần của Luật TNHH Phamlaw. Quý khách hàng muốn được hỗ trợ tư vấn vui lòng kết nối đến tổng đài của chúng tôi. Để được hỗ trợ các dịch vụ về doanh nghiệp như : Thành lập công ty, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thành lập dự án đầu tư, giải thể doanh nghiệp, vui lòng liên hệ số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

—————

Bộ phận tư vấn pháp lý doanh nghiệp và đầu tư – Luật Phamlaw

Bài viết trên có trích dẫn theo “Luận giải về công ty cổ phần – Nhà xuất bản tư pháp”

Xem thêm: