Bài Viết Mới

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Phamlaw-là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hàng đầu trong lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư, với nhiều năm kinh nghiệm phục vụ khách hàng, chúng tôi trân trọng giới thiệu tới Quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp theo hình thức công ty cổ phần như sau:

Để bắt đầu cho hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, các nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy trình sau:

1. Đăng ký kinh doanh:

Khách hàng  phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với thành phần hồ sơ gồm:

1.1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh công ty cổ phần;

1.2. Dự thảo điều lệ công ty cổ phần được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật  ký từng trang (01 bản);

1.3. Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu-1bản) và các giấy tờ kèm theo sau đây (01bản);

1.4. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

Đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .

Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

– Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

1.5. Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký.

1.6. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (tham khảo danh sách ngành nghề cần có vốn pháp định)

Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:

– Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập;
– Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.

 1.7. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề).
1.8. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu – 01 bản).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Đăng ký con dấu pháp  nhân:

Sau khi có Giấy đăng ký kinh doanh, Quý khách hàng tiến hành đăng ký sử dụng con dấu của doanh nghiệp tại cơ quan Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

 3. Đăng ký mã số thuế:

Quý khách hàng phải đăng ký sử dụng hợp pháp Mã số thuế, Mã số Hải quan của doanh nghiệp  tại Cục Thuế tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

 4. Kết quả nhận được và các chính sách ưu đãi quý khách tham khảo tại đây.