Bài Viết Mới

Yêu cầu thanh toán số nợ phát sinh từ hợp đồng (sơ thẩm)

Số hiệu1143/2007/KDTM-ST
Tiêu đềCông ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà yêu cầu Công ty CP XD-TM Tân Tân Á thanh toán số nợ phát sinh từ hợp đồng
Ngày ban hành04/07/2007
Cấp xét sửSơ thẩm
Lĩnh vựcKinh tế

Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà đòi bị đơn phải thanh toán hết số nợ là có cơ sở phù hợp với qui định của pháp luật.

Nguyên đơn tự nguyện không tính lãi phát sinh là có lợi cho bị đơn và không trái với qui định của pháp luật hiện hành.

Bản án số1143/2007/KDTM-ST

Ngày 04/7/2007

V/v tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa

Ngày 04/7/2007 tại Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 563/KTST ngày 15/8/2006 về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số1219/QĐXX-ST ngày 15/6/07 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà

Địa chỉ: 844/2 Trần Hưng Đạo, phường 7, quận 5, TPHCM.

Đại diện: Ông Lã Văn Hưng, giấy ủy quyền ngày 19/8/2006.

2. Bị đơn: Công ty CP XD-TM Tân Tân Á (Vắng mặt)

Địa chỉ: 26 Bắc Hải, phường 15, quận 10, TPHCM

NHẬN THẤY:

Trong đơn khởi kiện ngày 14/7/2006, tại biên bản hoà giải các ngày 03/11/06, 26/03/2007 và tại phiên tòa nguyên đơn là Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà trình bày việc ký kết và thực hiện hợp đồng số 72-04/HH-HĐKT ngày 16/7/2004 về việc nguyên đơn bán bê tông cho bị đơn. Do bị đơn vi phạm nghịa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn là Công ty CP XD-TM Tân Tân Á phải thanh toán số nợ phát sinh từ đồng số 72-04/HH-HĐKT ngày 16/7/2004 là 330.747.000 đồng bao gồm:

– Nợ gốc: 268.900.000 đồng

– Lãi: 61.847.000 đồng. (Tính từ ngày 09/7/2005 đến 09/6/2007 với mức lãi suất 1%/tháng)

Không tính lãi từ ngày 10/6/2007. Ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.

Toà án đã triệu tập hợp lệ bị đơn, Công ty CP XD-TM Tân Tân Á để thông báo thụ lý vụ án, hoà giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên toà vào các ngày 03/11/2006, 26/3/2007, 25/5/2007 và 04/7/2007 nhưng bị đơn vắng mặt.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ giữa Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà và Công ty CP XD-TM Tân Tân Á là quan hệ kinh doanh thương mại giữa pháp nhân với pháp nhân được thành lập theo luật doanh nghiệp, các bên đã không tự giải quyết được tranh chấp phát sinh, nguyên đơn đã làm đơn khởi kiện theo thủ tục Tòa án. Tòa Kinh tế TAND thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết là phù hợp với quy định của pháp luật về thẩm quyền được qui định tại các điều 29, 34, 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Toà án đã triệu tập hợp lệ bị đơn để hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa vào các ngày 03/11/2006, 26/3/2007, 25/5/2007 và 04/7/2007 nhưng bị đơn đều vắng mặt. Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ điều 200, khoản 1 điều 202 và 215 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

2. Về các yêu cầu của các đương sự:

Xét yêu cầu của nguyên đơn đòi bị đơn là Công ty CP XD-TM Tân Tân Á phải thanh toán số nợ phát sinh từ hợp đồng số 72-04/HH-HĐKT ngày 16/7/2004 là 330.747.000đ00 bao gồm 268.900.000 đồng tiền hàng hoá và lãi phát sinh do chậm thanh toán là 61.847.000 đồng, Hội đồng xét xử có nhận định như sau: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai nhận của các bên đương sự có đủ cơ sở xác định Công ty CP XD-TM Tân Tân Á còn nợ Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà 268.900.000 đồng và lãi phát sinh do chậm thanh toán là 61.847.000 đồng phát sinh từ hợp đồng số 72-04/HH-HĐKT ngày 16/7/2004 nên việc nguyên đơn đòi bị đơn phải thanh toán hết số nợ trên là có cơ sở phù hợp với qui định của pháp luật tại các điều 71, 73 và 233 Luật thương mại nên yêu cầu này của nguyên đơn cần được chấp nhận.

Nguyên đơn tự nguyện không tính lãi phát sinh do chậm thanh toán kể từ ngày 10/6/2007 là có lợi cho bị đơn và không trái với qui định của pháp luật hiện hành nên cần được ghi nhận.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 70-CP ngày 14-6-1997 của Chính Phủ, Công ty CP XD-TM Tân Tân Á phải chịu án phí trên số tiền phải thanh toán. Tiền án phí là: 12.922.000 đ00 (mười hai triệu chín trăm hai mươi hai ngàn đồng ).

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 29, 34, 35 và 131 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 63,71,73 và 233 Luật thương mại;

Căn cứ Điều 290 và 431 Bộ Luật dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 70-CP ngày 14-6-1997 của Chính Phủ,

Căn cứ điểm 1, mục III Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của TAND TC – VKSND TC – Bộ Tư pháp – Bộ Tài Chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

buộc bị đơn Công ty CP XD-TM Tân Tân Á phải thanh toán cho Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà số nợ phát sinh từ hợp đồng số 72-04/HH-HĐKT ngày 16/7/2004 là 330.747.000 (Ba trăm ba mươi triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng, bao gồm: Nợ gốc là 268.900.000 đồng và lãi phát sinh do chậm thanh toán là 61.847.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện không tính lãi của nguyên đơn đối với bị đơn kể từ ngày 10/6/2007.

2. Trách nhiệm thi hành án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Về án phí:

Công ty CP XD-TM Tân Tân Á phải chịu án phí sơ thẩm là 12.922.000 (mười hai triệu chín trăm hai mươi hai ngàn đồng) đồng, nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty TNHH SX-XD-TM Hồng Hà được nhận lại số tiền 6.177.839đ00 là tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 002706 ngày 01/8/2006 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết./.