Thủ tục làm lại hộ chiếu khi bị mất

Thủ tục làm lại hộ chiếu khi bị mất

Thưa Luật sư.

Trong một chuyến đi công tác, tôi bị trộm mất hộ chiếu. Giờ tôi muốn làm lại hộ chiếu, nhưng tôi không biết thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị những gì. Rất mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi.

Cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật PhamLaw. Với câu hỏi của bạn, Phamlaw xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Thông tư số 73/2021/TT-BCA

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu hay còn được gọi là passport, là một loại giấy tờ do chính phủ cấp cho công dân, cho phép người dân rời khỏi nước mình và nhập cảnh khi về từ nước ngoài. Hay nói cách khác hộ chiếu như một loại giấy chứng minh thư xác định danh tính của bạn khi bạn ở trên đất nước hoặc một vùng lãnh thổ mà mình không có quốc tịch của đất nước hay vùng lãnh thổ đó.

Hộ chiếu mang nhiều ý nghĩa, bao gồm:

Thứ nhất, Hộ chiếu cũng giống như giấy tờ tùy thân, căn cước công dân được dùng để nhận dạng những thông tin cá nhân của người sở hữu.

Thứ hai, Hộ chiếu xuất nhập cảnh là giấy phép cho phép bạn được quyền xuất cảnh khỏi đất nước và được quyền nhập cảnh trở lại từ nước ngoài.

Thứ ba, Trong hầu hết tất cả các trường hợp, bạn hoàn toàn có thể dùng hộ chiếu để thay thế vì nó còn có giá trị quốc tế. Trong trường hợp hộ chiếu không có số CMND thì một số giao dịch cũng sẽ bị hạn chế. Ở Việt Nam, chứng minh nhân dân thường được sử dụng phổ biến hơn và không phải tất cả mọi người đều có hộ chiếu.

2. Thủ tục làm lại hộ chiếu khi bị mất

Bước 1: Nộp đơn trình báo

01 đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA, ngày 29/6/2021 của Bộ Công an; Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi bị mất hộ chiếu thì đơn trình báo mất hộ chiếu do cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khai và ký thay. Trường hợp gửi đơn báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính thì đơn báo mất hộ chiếu phải được Trường Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đang cư trú hoặc nơi báo mất hộ chiếu xác nhận thông tin nhân thân của người viết đơn

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ:

Hồ sơ gồm có:

– 01 tờ khai theo mẫu (Mẫu TK01 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an)

– 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

– Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.

* Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu phải do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai, ký tên và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.

– Nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi.

– Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu khi bị mất tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương nơi thường trú hoặc tạm trú; Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Theo một trong 3 cách sau:

–    Trực tiếp nộp hồ sơ

–    Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ

–    Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện

Trường hợp nộp hồ sơ cấp hộ chiếu khi bị mất qua doanh nghiệp Bưu chính thì tờ khai (X01) phải được Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo hộ chiếu, bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước còn giá trị sử dụng.

Thời hạn giải quyết:

– Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

– Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

3. Xử phạt khi mất hộ chiếu phổ thông nhưng không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì mất hộ chiếu phổ thông nhưng không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt như sau:

Thứ nhất, Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

Thứ hai, Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc trình báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Chủ phương tiện, người quản lý phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện vận chuyển người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;

– Tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, ở lại nước ngoài, nhập cảnh, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

– Người nước ngoài không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền, tiếp tục cư trú tại Việt Nam.

Thứ ba, Hình thức xử phạt bổ sung:

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;

– Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Thứ tư, Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và các điểm a và c khoản 5 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Như vậy, theo các quy định trên, dù việc bị mất hộ chiếu là rủi ro ngoài ý muốn hay không thì việc bạn không thực hiện thông báo đúng hạn đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là đã vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại và sẽ bị xử phạt như trên đề cập.

Trên đây là nội dung tư vấn của Phamlaw về thủ tục làm lại hộ chiếu khi bị mất. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc muốn được hỗ trợ tư vấn, vui lòng kết nối đến tổng đài tư vấn của chúng tôi. Hỗ trợ dịch vụ qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508.

5/5 - (1 bình chọn)